Wuthering Waves: Hướng dẫn build Mornye 2.8
Giới thiệu tổng quan Mornye
Mornye, một kỹ sư của Research Institute thuộc Spacetrek Collective và là giáo sư tại Department of Exostrider Engineering của Startorch Academy.
Mỗi bước chân trên đôi chân giả của cô đều đưa cô tiến gần hơn tới những vì sao của giấc mơ.
| Thông số | Lv 1 | Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 | Lv 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
1230
|
4019
|
6912
|
8769
|
10625
|
12482
|
14338
|
15375
|
|
|
23
|
77
|
133
|
170
|
206
|
237
|
268
|
288
|
|
|
111
|
357
|
612
|
775
|
938
|
1102
|
1265
|
1357
|
Hướng dẫn build Mornye
Vũ khí mạnh nhất cho Mornye
Signature Broadblade của Mornye mang lại lượng Energy Regen dồi dào, gia tăng DEF và sở hữu Base ATK vượt trội so với các lựa chọn khác, giúp cô đạt được mức sát thương cá nhân cao nhất trong khi vẫn đảm bảo yêu cầu Energy Regen. Không chỉ vậy, vũ khí này còn duy trì buff 20% CRIT DMG cho toàn đội, đồng thời cung cấp thêm Concerto nhằm đẩy nhanh nhịp xoay kỹ năng của Mornye.
Xét về tổng thể, đây là vũ khí mạnh nhất dành cho Mornye. Tuy nhiên, nó không thực sự bắt buộc, bởi lượng sát thương tăng thêm không quá rõ rệt và giá trị buff mang lại chưa đủ tương xứng với mức đầu tư.
Đây là lựa chọn 4 sao mạnh nhất, đồng thời cũng là phương án xếp thứ hai về tổng thể cho Mornye. Vũ khí này cung cấp thêm Concerto, giúp cô tiếp cận vòng xoay kỹ năng nhanh hơn, đồng thời mang lại một lượng Energy Regen đáng kể để đáp ứng đầy đủ yêu cầu build. Nhờ sự cân bằng và hiệu quả rõ rệt, đây gần như là lựa chọn không cần đắn đo cho Mornye.
Là phương án duy nhất hoàn toàn F2P và có thể chế tạo dành cho Mornye, vũ khí này chỉ vừa đủ lượng Energy Regen để đạt mốc 260% cần thiết. Tuy nhiên, điểm trừ lớn của nó là khiến Rotation bị kéo dài đáng kể, do không cung cấp thêm Concerto Energy cho chính Mornye.
Build echo tốt nhất cho Mornye
Echo set 1
Halo of Starry Radiance
Bộ Support chuyên dụng của Mornye mang lại buff ATK 25% vĩnh viễn cho toàn đội và cho Mornye 10% Energy Regen vĩnh viễn thông qua Main Echo. Đây là lựa chọn tốt nhất tổng thể, nhỉnh hơn Rejuvenating Glow một chút nhờ thời gian duy trì buff cao hơn, tạo Energy cho toàn đội nhiều hơn đôi chút và tăng nhẹ sát thương cá nhân của Mornye.
Reactor Husk
Một Transform Echo cung cấp 10% Energy Regen khi được trang bị ở main slot, giúp đáp ứng yêu cầu build của Mornye, qua đó trở thành lựa chọn mặc định tốt nhất cho vị trí này. Echo này cần được thi triển trước Outro ở cuối Rotation và Swap Cancel để tối ưu thời gian duy trì hiệu ứng.
Echo set 2
Rejuvenating Glow
Cung cấp 10% Healing% không điều kiện và quan trọng hơn là 15% ATK% cho toàn đội, kéo dài 30 giây mỗi khi bạn hồi máu cho bản thân hoặc bất kỳ đồng đội nào. Hiệu ứng này rất dễ duy trì 100% thời gian, trở thành một nguồn tăng sát thương toàn đội hiệu quả và ổn định.
Fallacy of No Return
Khi được kích hoạt, bộ này mang lại các buff tương tự Halo of Starry Radiance, cung cấp 10% ATK cho toàn đội và 10% Energy Regen cho người trang bị. Bạn có thể triệu hồi bộ này ngay trước khi Mornye tung Ultimate để đạt hiệu quả gần ngang với bộ Signature của cô. Tuy vậy, trong những vòng xoay đội hình kéo dài, thời gian duy trì buff sẽ giảm, khiến bộ này kém hiệu quả hơn trong một số trường hợp, dù mức chênh lệch là không đáng kể.
Chỉ số Echo tốt nhất cho Mornye
Chỉ số tốt nghiệp
15000+
3000+
+240% ( mức chỉ số trần không ảnh hưởng từ Echoes )
220%+
0 đến 30% ( tùy thuộc vào bạn có trấn hay không )
Chuỗi cộng hưởng phù hợp với Mornye
Basic Attack – Wide Field Observation Mode trở nên miễn nhiễm với gián đoạn.
Thời gian duy trì của Interfered Marker được kéo dài thêm 150%. Interfered Marker giờ đây vẫn cung cấp tăng DMG ngay cả khi mục tiêu không chịu Tune Rupture – Interfered hoặc Tune Strain – Interfered. Khi Mornye gây Observation Marker lên mục tiêu, cô cũng đồng thời gây Interfered Marker.
Tất cả Resonator đồng đội ở gần nhận tăng Crit. DMG khi tấn công mục tiêu đang chịu Interfered Marker: với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, Crit. DMG tăng thêm 0,2%, tối đa 32%.
Syntony Field và High Syntony Field tiếp tục tăng Off-Tune Buildup Rate của tất cả Resonator đồng đội ở gần thêm 20%.
Thi triển Resonance Skill – Distributed Array sẽ hồi thêm 25 điểm Concerto Energy và 100 điểm Relative Momentum, hiệu ứng này kích hoạt tối đa một lần mỗi 25 giây.
Lượng hồi phục của High Syntony Field được tăng thêm 30%.
DMG Multiplier của Resonance Liberation – Critical Protocol được tăng thêm 40%.
DMG Multiplier của Tune Rupture Response – Particle Jet được tăng thêm 160%.
Resonance Liberation – Critical Protocol gây thêm 400% DMG. Nếu Mornye không tham gia giao tranh trong hơn 4 giây, cô sẽ hồi Resonance Energy tương đương 10% Resonance Energy tối đa mỗi 0,2 giây.
Thứ tự nâng Kĩ năng Mornye
Tập trung gây Dmg
Tập trung hỗ trợ
Hướng dẫn build đội hình cho Mornye
Cặp với Lynae
Cặp với Lupa
Combo Mornye
Basic Attack
- Thực hiện tối đa 4 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Heavy Attack
- Tiêu hao STA để tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
Basic Attack – Wide Area Observation Mode
- Khi đang ở trong Wide Area Observation Mode, Basic Attack sẽ được thay bằng Basic Attack – Wide Area Observation Mode.
- Thực hiện tối đa 3 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Mid-air Attack
- Tiêu hao STA để thực hiện Mid-Air Plunging Attack, gây Fusion DMG.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Plunging Attack để thực hiện Basic Attack Stage 3.
Dodge Counter
- Nhấn Normal Attack sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi thực hiện đòn đánh này để thi triển Basic Attack Stage 2.
Dodge Counter – Wide Area Observation Mode
- Khi đang ở trong Basic Attack – Wide Area Observation Mode, Dodge Counter sẽ được thay bằng Dodge Counter – Wide Area Observation Mode.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi né tránh thành công để phản công và gây Fusion DMG.
- Trong một khoảng thời gian nhất định sau đó, nhấn Normal Attack để thi triển Basic Attack – Wide Field Observation Mode Stage 3..
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Basic Attack Stage 1 DMG | 11.20%+8.40%*2 | 12.12%+9.09%*2 | 13.04%+9.78%*2 | 14.33%+10.75%*2 | 15.25%+11.44%*2 | 16.30%+12.23%*2 | 17.77%+13.33%*2 | 19.24%+14.43%*2 | 20.71%+15.53%*2 | 22.27%+16.71%*2 |
| Basic Attack Stage 2 DMG | 12.00%+12.00%+9.00%*4 | 12.99%+12.99%+9.74%*4 | 13.97%+13.97%+10.48%*4 | 15.35%+15.35%+11.51%*4 | 16.33%+16.33%+12.25%*4 | 17.47%+17.47%+13.10%*4 | 19.04%+19.04%+14.28%*4 | 20.61%+20.61%+15.46%*4 | 22.19%+22.19%+16.64%*4 | 23.86%+23.86%+17.90%*4 |
| Basic Attack Stage 3 DMG | 20.80%+5.20%*6 | 22.51%+5.63%*6 | 24.22%+6.06%*6 | 26.60%+6.65%*6 | 28.31%+7.08%*6 | 30.27%+7.57%*6 | 33.00%+8.25%*6 | 35.73%+8.94%*6 | 38.46%+9.62%*6 | 41.36%+10.34%*6 |
| Basic Attack Stage 4 DMG | 68.00% | 73.58% | 79.16% | 86.96% | 92.54% | 98.95% | 107.87% | 116.79% | 125.72% | 135.20% |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 1 DMG | 7.00%*4 | 7.58%*4 | 8.15%*4 | 8.96%*4 | 9.53%*4 | 10.19%*4 | 11.11%*4 | 12.03%*4 | 12.95%*4 | 13.92%*4 |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 2 DMG | 13.00%*4 | 14.07%*4 | 15.14%*4 | 16.63%*4 | 17.70%*4 | 18.92%*4 | 20.63%*4 | 22.33%*4 | 24.04%*4 | 25.85%*4 |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 3 DMG | 4.68%*4+16.64%*2 | 5.07%*4+18.01%*2 | 5.45%*4+19.37%*2 | 5.99%*4+21.28%*2 | 6.37%*4+22.65%*2 | 6.81%*4+24.22%*2 | 7.43%*4+26.40%*2 | 8.04%*4+28.58%*2 | 8.66%*4+30.77%*2 | 9.31%*4+33.09%*2 |
| Heavy Attack DMG | 5.58%+5.58%+7.44% | 6.04%+6.04%+8.06% | 6.50%+6.50%+8.67% | 7.14%+7.14%+9.52% | 7.60%+7.60%+10.13% | 8.12%+8.12%+10.83% | 8.86%+8.86%+11.81% | 9.59%+9.59%+12.78% | 10.32%+10.32%+13.76% | 11.10%+11.10%+14.80% |
| Mid-air Attack DMG | 49.60% | 53.67% | 57.74% | 63.43% | 67.50% | 72.18% | 78.69% | 85.19% | 91.70% | 98.61% |
| Dodge Counter DMG | 81.60% | 88.30% | 94.99% | 104.36% | 111.05% | 118.74% | 129.45% | 140.15% | 150.86% | 162.23% |
| Dodge Counter - Wide Field Observation Mode DMG | 13.00%*4 | 14.07%*4 | 15.14%*4 | 16.63%*4 | 17.70%*4 | 18.92%*4 | 20.63%*4 | 22.33%*4 | 24.04%*4 | 25.85%*4 |
| Heavy Attack STA Cost | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 |
| Mid-air Attack STA Cost | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 |
Expectation Error
- Hồi máu cho tất cả Resonators gần đó trong đội và vào trạng thái Parry, trong đó DMG nhận vào giảm 100% trong một khoảng thời gian. Chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc trạng thái này ngay lập tức.
- Nếu bị tấn công khi đang ở Parry, thoát trạng thái và thi triển Resonance Skill – Optimal Solution.
Nếu không bị tấn công trong Parry, nhấn Normal Attack để thoát trạng thái và thi triển Basic Attack Stage 2.
Optimal Solution
- Đình Trệ (Stagnate) các mục tiêu xung quanh và gây Fusion DMG, đồng thời giảm Thời gian hồi chiêu (CD) của Resonance Skill – Expectation Error 2 giây.
- Chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc sớm hiệu ứng Đình Trệ.
Distributed Array
- Khi ở Wide Field Observation Mode, Resonance Skill được thay thế bằng Resonance Skill – Distributed Array.
- Hồi máu cho tất cả Resonators gần đó trong đội và triệu hồi Hover Cannons tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Distributed Array Healing | 225+54.00% DEF | 252+56.16% DEF | 281+58.32% DEF | 315+61.56% DEF | 355+65.88% DEF | 393+70.20% DEF | 400+78.30% DEF | 409+87.48% DEF | 416+97.20% DEF | 427+113.40% DEF |
| Expectation Error Healing | 49+11.88% DEF | 55+12.35% DEF | 61+12.83% DEF | 69+13.54% DEF | 78+14.49% DEF | 86+15.44% DEF | 88+17.22% DEF | 90+19.24% DEF | 91+21.38% DEF | 94+24.94% DEF |
| Optimal Solution DMG | 90.40% | 97.82% | 105.23% | 115.61% | 123.02% | 131.55% | 143.41% | 155.27% | 167.13% | 179.73% |
| Distributed Array DMG | 20.00%*4 | 21.64%*4 | 23.28%*4 | 25.58%*4 | 27.22%*4 | 29.11%*4 | 31.73%*4 | 34.35%*4 | 36.98%*4 | 39.77%*4 |
| Expectation Error Cooldown | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s |
| Distributed Array Cooldown | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s |
| Distributed Array Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Baseline Mode
- Khi ở trạng thái mặc định Baseline Mode, Mornye sẽ tích lũy Rest Mass Energy.
Heavy Attack - Geopotential Shift
- Khi Rest Mass Energy đạt 100 điểm, Heavy Attack sẽ được thay bằng Heavy Attack - Geopotential Shift.
- Thi triển Heavy Attack – Geopotential Shift để gây Fusion DMG, được tính là Heavy Attack DMG. Sau đó, Mornye nhảy lên không trung, tiêu hao toàn bộ Rest Mass Energy và bước vào Wide Field Observation Mode.
Wide Field Observation Mode
Wide Field Observation Mode kéo dài trong 30 giây.
- Khi bước vào Wide Field Observation Mode, Mornye tạo ra một Syntony Field.
- Trong Wide Field Observation Mode, Mornye nhận được Relative Momentum.
- Khi giữ Normal Attack, nếu Relative Momentum dưới 100, sẽ lần lượt thi triển Basic Attack – Wide Field Observation Mode Stage 1 đến Stage 3. Nếu Relative Momentum đạt 100 trong quá trình này, sẽ chuyển sang thi triển Heavy Attack – Inversion.
- Khi di chuyển, Mornye liên tục tiêu hao STA. STA không thể được hồi trong Wide Field Observation Mode.
- Khi Dodge có nhập hướng, Mornye bắt đầu bay với tốc độ cao, kéo dài tối đa 10 giây, hoặc cho đến khi STA cạn, hoặc khi Wide Field Observation Mode kết thúc.
- Khi Mornye bị trúng đòn hoặc bị đánh văng lên không trung, nhấn Dodge để lập tức thoát khỏi trạng thái bị tấn công; hành động này được xem là một lần Dodge thành công. Hiệu ứng này có thể kích hoạt tối đa 3 lần và sẽ được làm mới khi Wide Field Observation Mode kết thúc.
- Nhấn Jump để Mornye từ từ hạ xuống. Trước khi tiếp đất, Basic Attack – Wide Field Observation Mode, Resonance Skill – Distributed Array và Heavy Attack – Inversion sẽ không thể sử dụng. Nếu nhấn Jump khi STA đã cạn, Mornye sẽ thoát khỏi Wide Field Observation Mode. Wide Field Observation Mode cũng sẽ kết thúc khi Mornye Dodge, Jump hoặc thi triển Mid-air Attack.
Ngoài ra, thực hiện các tương tác môi trường, sử dụng Utilities, hoặc chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc Wide Field Observation Mode. Trạng thái này cũng sẽ chấm dứt khi Mornye không còn ở trên không.
Syntony Field
- Syntony Field kéo dài 25 giây.
- Khi Syntony Field được tạo ra, gây Fusion DMG, được tính là Resonance Liberation DMG.
- Liên tục hồi HP cho Resonator đang ra trận ở gần trong đội ở trong phạm vi Syntony Field, kích hoạt mỗi 3 giây một lần.
- Tăng 50% Off-Tune Buildup Rate của tất cả Resonator đồng đội ở gần trong phạm vi Syntony Field.
- Tăng khả năng kháng gián đoạn cho Resonator đang ra trận ở gần trong đội trong phạm vi Syntony Field.
Heavy Attack – Inversion
- Khi Relative Momentum đạt 100 điểm, Heavy Attack được thay thế bằng Heavy Attack – Inversion.
- Tiêu hao toàn bộ Relative Momentum để thi triển Heavy Attack – Inversion, gây Fusion DMG, được tính là Heavy Attack DMG.
- Heavy Attack – Inversion gây hiệu ứng Observation Marker lên mục tiêu trúng đòn trong 30 giây.
Observation Marker
Khi một Resonator trong đội gây Tune Break DMG lên mục tiêu đang chịu Observation Marker, Mornye sẽ gây hiệu ứng Interfered Marker lên mục tiêu đó trong 8 giây.
Interfered Marker
Các mục tiêu chịu Tune Rupture – Interfered hoặc Tune Strain – Interfered sẽ phải nhận thêm sát thương từ tất cả Resonator đồng đội ở gần. Với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, sát thương nhận thêm này tăng 0,25%, tối đa 40%.
Visual Field
Khi một Resonator trong đội đánh bại mục tiêu đang chịu Observation Marker hoặc Interfered Marker, Mornye nhận được Visual Field trong 3 giây. Trong trạng thái này, mỗi khi bất kỳ Resonator nào trong đội gây sát thương, Mornye sẽ gây Observation Marker lên mục tiêu trúng đòn.
Tune Rupture Response – Particle Jet
Mornye gây 1 lần Fusion DMG lên các mục tiêu trong phạm vi đang ở trạng thái Tune Rupture – Interfered, được tính là Tune Rupture DMG.
Rest Mass Energy
Mornye có thể tích trữ tối đa 100 điểm Rest Mass Energy.
Trong Baseline Mode, Mornye nhận được Rest Mass Energy khi thực hiện Basic Attack, Heavy Attack, Dodge Counter, hoặc khi Resonance Skill – Optimal Solution đánh trúng mục tiêu.
Relative Momentum
Mornye có thể tích trữ tối đa 100 điểm Relative Momentum.
Trong Wide Field Observation Mode, Mornye nhận được Relative Momentum khi Basic Attack – Wide Field Observation Mode, Dodge Counter – Wide Field Observation Mode hoặc Resonance Skill – Distributed Array đánh trúng mục tiêu.
Mornye không thể nhận Relative Momentum trong quá trình thi triển Heavy Attack – Inversion.
Decoupling
Mornye có thể phản hồi với Tune Rupture – Interfered và Tune Strain – Interfered.
- Phản hồi Tune Rupture – Interfered: Khi bất kỳ Resonator nào trong đội gây Tune Break DMG và khiến mục tiêu rơi vào Tune Rupture – Interfered, Mornye sẽ thi triển Tune Rupture Response – Particle Jet. Mỗi mục tiêu chỉ có thể nhận sát thương từ kỹ năng này tối đa 1 lần mỗi 8 giây.
- Phản hồi Tune Strain – Interfered: Mỗi cộng dồn Tune Strain – Interfered trên mục tiêu sẽ tăng tổng DMG mà Mornye gây lên mục tiêu đó. Mỗi điểm Tune Break Boost của Mornye làm tăng 0.12% tổng DMG. Khi Mornye có mặt trong đội, giới hạn cộng dồn tối đa của Tune Strain – Interfered trên mục tiêu tăng thêm 1.
Khi Off-Tune Level của mục tiêu đầy, Mornye có thể thi triển Tune Break lên mục tiêu đó.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Syntony Field Healing | 40+9.63% DEF | 44+10.02% DEF | 50+10.41% DEF | 56+10.98% DEF | 63+11.75% DEF | 70+12.53% DEF | 71+13.97% DEF | 73+15.61% DEF | 74+17.35% DEF | 76+20.24% DEF |
| Syntony Field DMG | 20.00%*5 | 21.64%*5 | 23.28%*5 | 25.58%*5 | 27.22%*5 | 29.11%*5 | 31.73%*5 | 34.35%*5 | 36.98%*5 | 39.77%*5 |
| Heavy Attack - Geopotential Shift DMG | 22.20%+49.81% | 24.02%+53.89% | 25.84%+57.97% | 28.39%+63.69% | 30.21%+67.78% | 32.30%+72.47% | 35.22%+79.01% | 38.13%+85.54% | 41.04%+92.07% | 44.14%+99.02% |
| Heavy Attack - Inversion DMG | 130.00% | 140.66% | 151.32% | 166.25% | 176.91% | 189.17% | 206.22% | 223.28% | 240.34% | 258.46% |
| Tune Rupture Response - Particle Jet DMG | 150.00% Tune AMP | 162.30% Tune AMP | 174.60% Tune AMP | 191.82% Tune AMP | 204.12% Tune AMP | 218.27% Tune AMP | 237.95% Tune AMP | 257.63% Tune AMP | 277.31% Tune AMP | 298.22% Tune AMP |
| Wide Field Observation Mode STA Cost Per Sec | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Tấn công các mục tiêu trong phạm vi hiệu lực, gây Fusion DMG.
Với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, kỹ năng này nhận thêm 0.5% Crit Rate (tối đa 80%) và 1% Crit DMG (tối đa 160%).
Khi thi triển kỹ năng, nếu Syntony Field đang tồn tại, xoá Syntony Field đó và tạo ra High Syntony Field.
Có thể thi triển trên không.
High Syntony Field
- Kéo dài 25s.
- Tăng 20% DEF cho tất cả Resonator trong đội ở gần trong phạm vi hiệu lực.
- Kế thừa hiệu ứng tăng khả năng kháng gián đoạn và tốc độ tích lũy Off-Tune của Syntony Field.
- Kế thừa hiệu ứng hồi máu của Syntony Field và tăng Healing Multiplier thêm 40%.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Skill DMG | 262.73% DEF | 284.27% DEF | 305.82% DEF | 335.98% DEF | 357.52% DEF | 382.30% DEF | 416.77% DEF | 451.24% DEF | 485.70% DEF | 522.33% DEF |
| Cooldown | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s |
| Resonance Energy Cost | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| Concerto Regen | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
Tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG, tiêu hao toàn bộ Rest Mass Energy và bước vào trạng thái Basic Attack – Wide Area Observation Mode.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Skill DMG | 102.00% | 110.37% | 118.73% | 130.44% | 138.81% | 148.43% | 161.81% | 175.19% | 188.57% | 202.79% |
| Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Các Resonator trong đội nhận 25% All DMG Amplification trong 30 giây.
Energy Regen của Mornye tăng 10%.
Thi triển Intro Skill sẽ hồi 20 Concerto Energy, kích hoạt mỗi 20s.
Thi triển Basic Attack – Wide Area Observation Mode Stage 3 sẽ hồi 20 Concerto Energy, kích hoạt mỗi 20s.
Thi triển Resonance Skill – Expectation Error hoặc Resonance Skill – Distributed Array sẽ ban Proof of Boundedness cho tất cả Resonator trong đội:
- Proof of Boundedness kéo dài 60s và có thể nhận một lần mỗi 5 phút.
- Khi Resonator đang hoạt động phải nhận một lượng sát thương lớn hơn 30% Max HP, họ sẽ chỉ nhận đúng 30% Max HP sát thương. Hiệu ứng này có thể kích hoạt tối đa 3 lần và sẽ bị xóa ở lần kích hoạt thứ 3.
- Khi Resonator đang hoạt động nhận đòn chí mạng gây tử vong, họ sẽ không bị hạ gục bởi lượng sát thương đó. Hiệu ứng này có thể kích hoạt 1 lần và bị xóa ở lần kích hoạt thứ 1.
- Khi Proof of Boundedness bị xóa, Resonator đang hoạt động sẽ hồi HP bằng 150% DEF của Mornye.
Nguyên liệu cho Mornye
Nguyên liệu nâng cấp nhân vật
| Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 |
|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Nguyên liệu nâng cấp kỹ năng
| Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả bình luận 0
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên bình luận!