Wuthering Waves: Hướng dẫn build Mornye 2.8
Hướng dẫn build Mornye Wuthering Waves: kỹ năng & thứ tự nâng, combo/rotation, vũ khí, echo set & stat, đội hình mạnh, mẹo tối ưu sát thương.
Giới thiệu tổng quan Mornye
Có một sự thật khá thú vị, Mornye hiện tại đã soán ngôi Carlotta về nhân vật thiếu nữ có chiều cao khiêm tốn nhất. Nhắc tới những Support, ta sẽ nhớ ngay đến những Shorekeeper, Verina về độ thực dụng và dễ tiếp cận của họ, sẽ nhớ ngay đến Chisa, Cantarella, Brant hay thậm chí là Iuno về sự linh hoạt trong vai trò của mình và lượng sát thương khủng khiếp mà họ đem về. Nhưng Mornye, dù mới gia nhập sân chơi Wuthering Waves, cũng nổi bật không kém nhờ độ ổn định cùng với đó là khả năng bảo kê vượt trội, thậm chí còn ấn tượng hơn so với những cái tên kể trên. “Tuy bạn không cao nhưng người khác cũng phải ngước nhìn” - quả thật, không sai một chữ nào khi dành cho “Lá chắn thép” của học viện Startorch - Mornye. Không chỉ là một Support thông thường, cô còn là một bộ não thiên tài, một cây trường sinh vĩ đại trong lĩnh vực của mình và là biểu tượng cho quyết tâm không bao giờ bỏ cuộc.
Mornye, một kỹ sư của Research Institute thuộc Spacetrek Collective và là giáo sư tại Department of Exostrider Engineering của Startorch Academy.
Mỗi bước chân trên đôi chân giả của cô đều đưa cô tiến gần hơn tới những vì sao của giấc mơ.
| Thông số | Lv 1 | Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 | Lv 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
1230
|
4019
|
6912
|
8769
|
10625
|
12482
|
14338
|
15375
|
|
|
23
|
77
|
133
|
170
|
206
|
237
|
268
|
288
|
|
|
111
|
357
|
612
|
775
|
938
|
1102
|
1265
|
1357
|
Sức mạnh của Mornye có thể gói gọn trong câu nói sau: “Cực dễ chơi, dễ build như Shorekeeper”. Và ở thời điểm hiện tại, tựa game của chúng ta đang rất thiếu một Healer thuần có thiên hướng bảo kể như Shorekeeper trong quá khứ, vậy nên đây là một nhân vật chúng ta có thể cân nhắc xuống tiền cho cô ấy.
Điểm mạnh của Mornye
- Điểm mạnh đầu tiên và cũng là điểm mạnh nhất của Mornye là khả năng bảo kê. Cô có thể tự tạo ra khả năng Parry chỉ với một nút bấm và khả năng giảm lượng Dmg của kẻ địch nhờ vào Inherent Skill của cô
- Thứ hai là cô sạc Forte lẫn Concerto cực kì nhanh. Cô chỉ cần BA 3 lần thậm chí không cần trúng kẻ địch là đã có thể vào trạng thái Forte.
- Thứ ba, do là cô chỉ là một Sp thuần nên build chỉ số lẫn chọn vũ khí cho cô cực kì rẻ
- Thứ tư, cô hiện tại là nhân vật duy nhất của thể đẩy thanh Off-Tune Buildup Efficiency nhanh nhất. Cái này nó rất quan trọng bởi ta có thể kiểm soát được thời điểm nổ Tune Break và dễ dàng kích hoạt được nhiều buff hỗ trợ liên quan đến khả năng này.
- Thứ năm và điểm mạnh này cũng chỉ mang yếu tố chủ quan: Cô là mảnh ghép sẽ nâng tầm cho đội hình Aemeath sắp tới.
Điểm yếu của Mornye
- Và tất nhiên rồi điểm yếu của một Sp thuần túy là lượng Dmg của cô gây ra không quá đáng kể
- Điểm yếu thứ hai và đây cũng là điểm yếu khiến nhiều người không muốn đầu tư cho cô ấy, thậm chí có nhiều nhận định đây là nhân vật Mid. Cô Mornye đây có một nội tại khá kỳ cục: “Interfered Marker: Các mục tiêu chịu Tune Rupture – Interfered hoặc Tune Strain – Interfered sẽ phải nhận thêm sát thương từ tất cả Resonator đồng đội ở gần. Với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, sát thương nhận thêm này tăng 0,25%, tối đa 40%”. Có nghĩa là cô cần phải có người gán một trong 2 ấn đó thì cô mới buff được 40%, và nhân vật gán được 2 ấn đó hiện tại chỉ có Lynae. Vậy nên lượng buff của cô khi không có người gán ấn sẽ bị hao hụt đi kha khá khiến cho nhiều người chơi không muốn rước cô về đội hình.
- Điểm yếu thứ ba và đây là góc nhìn chủ quan của người viết bài này: Khi tiến vào trạng thái Forte, ta phải sử dụng Heavy Attack để tiến vào. Nhưng vấn đề là đoạn Animation của Heavy Attack này khá dài và nhiều khả năng ta sẽ bị quái đánh trúng khi đang cast, chúng tôi còn nhận thấy nó rất khựng nữa.
Hướng dẫn build Mornye
Vậy nếu so khả năng buff của cô khi không có người gán ấn thì cô chỉ có 25% Amp đến từ Outro và 25% Atk đến từ Echoes. Lượng chênh lệch không quá đáng kể nếu so với Verina. Nhưng vấn đề là Mornye hoàn toàn “out trình” về khả năng bảo kê so với tất cả các nhân vật hiện tại. Kĩ năng Parry của cô hồi rất nhanh và cực kỳ lỗi bởi nó có thể chặn bất kể đối phương có tung ra kỹ năng nào đi nữa, rất hữu ích cho những anh em đánh Hologram.
Vũ khí mạnh nhất cho Mornye
Đây là thế mạnh của Mornye khi cô không cần đến trấn để có thể vận hành. Tất nhiên có trấn cô sẽ có khả năng buff Crit Dmg cho đồng minh lên 20% và bổ trợ thêm năng lượng Concerto.
Signature Broadblade của Mornye mang lại lượng Energy Regen dồi dào, gia tăng DEF và sở hữu Base ATK vượt trội so với các lựa chọn khác, giúp cô đạt được mức sát thương cá nhân cao nhất trong khi vẫn đảm bảo yêu cầu Energy Regen. Không chỉ vậy, vũ khí này còn duy trì buff 20% CRIT DMG cho toàn đội, đồng thời cung cấp thêm Concerto nhằm đẩy nhanh nhịp xoay kỹ năng của Mornye.
Xét về tổng thể, đây là vũ khí mạnh nhất dành cho Mornye. Tuy nhiên, nó không thực sự bắt buộc, bởi lượng sát thương tăng thêm không quá rõ rệt và giá trị buff mang lại chưa đủ tương xứng với mức đầu tư.
Đây là lựa chọn 4 sao mạnh nhất, đồng thời cũng là phương án xếp thứ hai về tổng thể cho Mornye. Vũ khí này cung cấp thêm Concerto, giúp cô tiếp cận vòng xoay kỹ năng nhanh hơn, đồng thời mang lại một lượng Energy Regen đáng kể để đáp ứng đầy đủ yêu cầu build. Nhờ sự cân bằng và hiệu quả rõ rệt, đây gần như là lựa chọn không cần đắn đo cho Mornye.
Là phương án duy nhất hoàn toàn F2P và có thể chế tạo dành cho Mornye, vũ khí này chỉ vừa đủ lượng Energy Regen để đạt mốc 260% cần thiết. Tuy nhiên, điểm trừ lớn của nó là khiến Rotation bị kéo dài đáng kể, do không cung cấp thêm Concerto Energy cho chính Mornye.
Build echo tốt nhất cho Mornye
Mục tiêu của chúng ta là phải build được thật nhiều Energy Regen cho Mornye là được. Còn chỉ số Def thì có càng nhiều càng tốt bởi càng nhiều Def thì Mornye sẽ trâu hơn và khả năng bảo kê cũng tốt hơn nữa. Bộ Echoes thì ta sẽ lấy bộ mới nhất là Halo of Starry Radiance hoặc bộ Rejuvenating Glow.
Echo set 1
Halo of Starry Radiance
Bộ Support chuyên dụng của Mornye mang lại buff ATK 25% vĩnh viễn cho toàn đội và cho Mornye 10% Energy Regen vĩnh viễn thông qua Main Echo. Đây là lựa chọn tốt nhất tổng thể, nhỉnh hơn Rejuvenating Glow một chút nhờ thời gian duy trì buff cao hơn, tạo Energy cho toàn đội nhiều hơn đôi chút và tăng nhẹ sát thương cá nhân của Mornye.
Reactor Husk
Một Transform Echo cung cấp 10% Energy Regen khi được trang bị ở main slot, giúp đáp ứng yêu cầu build của Mornye, qua đó trở thành lựa chọn mặc định tốt nhất cho vị trí này. Echo này cần được thi triển trước Outro ở cuối Rotation và Swap Cancel để tối ưu thời gian duy trì hiệu ứng.
Echo set 2
Rejuvenating Glow
Cung cấp 10% Healing% không điều kiện và quan trọng hơn là 15% ATK% cho toàn đội, kéo dài 30 giây mỗi khi bạn hồi máu cho bản thân hoặc bất kỳ đồng đội nào. Hiệu ứng này rất dễ duy trì 100% thời gian, trở thành một nguồn tăng sát thương toàn đội hiệu quả và ổn định.
Fallacy of No Return
Khi được kích hoạt, bộ này mang lại các buff tương tự Halo of Starry Radiance, cung cấp 10% ATK cho toàn đội và 10% Energy Regen cho người trang bị. Bạn có thể triệu hồi bộ này ngay trước khi Mornye tung Ultimate để đạt hiệu quả gần ngang với bộ Signature của cô. Tuy vậy, trong những vòng xoay đội hình kéo dài, thời gian duy trì buff sẽ giảm, khiến bộ này kém hiệu quả hơn trong một số trường hợp, dù mức chênh lệch là không đáng kể.
Chỉ số Echo tốt nhất cho Mornye
Cost 4 ta sẽ lấy %Def hoặc %Healing Bonus, Cost 3 ta sẽ lấy 2 Energy Regen còn Cost 1 ta sẽ lấy %Def
Chỉ số tốt nghiệp
15000+
3000+
+240% ( mức chỉ số trần không ảnh hưởng từ Echoes )
220%+
0 đến 30% ( tùy thuộc vào bạn có trấn hay không )
Chuỗi cộng hưởng phù hợp với Mornye
Nếu phải chọn giữa trấn của Mornye và RC1 của cô ấy, câu trả lời sẽ luôn luôn là RC1. RC1 của Mornye giá trị đến nỗi cô sẽ đi được với hầu hết các đội hình và sẽ hãnh diện chen chân vào top các hỗ trợ mạnh nhất và tốt nhất.
Basic Attack – Wide Field Observation Mode trở nên miễn nhiễm với gián đoạn.
Thời gian duy trì của Interfered Marker được kéo dài thêm 150%. Interfered Marker giờ đây vẫn cung cấp tăng DMG ngay cả khi mục tiêu không chịu Tune Rupture – Interfered hoặc Tune Strain – Interfered. Khi Mornye gây Observation Marker lên mục tiêu, cô cũng đồng thời gây Interfered Marker.
Tất cả Resonator đồng đội ở gần nhận tăng Crit. DMG khi tấn công mục tiêu đang chịu Interfered Marker: với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, Crit. DMG tăng thêm 0,2%, tối đa 32%.
Syntony Field và High Syntony Field tiếp tục tăng Off-Tune Buildup Rate của tất cả Resonator đồng đội ở gần thêm 20%.
Thi triển Resonance Skill – Distributed Array sẽ hồi thêm 25 điểm Concerto Energy và 100 điểm Relative Momentum, hiệu ứng này kích hoạt tối đa một lần mỗi 25 giây.
Lượng hồi phục của High Syntony Field được tăng thêm 30%.
DMG Multiplier của Resonance Liberation – Critical Protocol được tăng thêm 40%.
DMG Multiplier của Tune Rupture Response – Particle Jet được tăng thêm 160%.
Resonance Liberation – Critical Protocol gây thêm 400% DMG. Nếu Mornye không tham gia giao tranh trong hơn 4 giây, cô sẽ hồi Resonance Energy tương đương 10% Resonance Energy tối đa mỗi 0,2 giây.
Thứ tự nâng Kĩ năng Mornye
Tập trung gây Dmg
Tập trung hỗ trợ
Cô chỉ cần nâng đủ 2 Inherent Skill là được hoặc nếu ta muốn lấy thêm tí Dmg thì ta sẽ nâng max Forte và Liberation trước rồi đến Resonance Skill. Các kỹ năng còn lại thì muốn nâng hay không cũng không tạo ra quá nhiều khác biệt.
Hướng dẫn build đội hình cho Mornye
Cặp với Lynae
- Mở đầu bằng Mornye đánh thường 3 lần và tiến vào trạng thái Forte. Ngay lập tức kích hoạt Liberation và tiếp tục BA cho đến nửa thanh Forte rồi sử dụng Resonance Skill cường hóa.
- Chuyển Lynae vào BA và Resonance Skill rồi kích hoạt Heavy Attack cường hóa. Spam nhảy và Plug Attack rồi Liberation.
- Iuno vào sân và kích hoạt Tune Break để hưởng hết buff và lúc này chỉ cần tập trung xả Dmg mà thôi
Cặp với Lupa
- Mornye vào sân trước và thực hiện lại những gì đã làm như trên
- Vào sân bằng Lupa: dùng Resonance Skill x2 (Shewolf’s Hunt → Feral Fang) rồi kích hoạt Resonance Liberation – Fire-Kissed Glory để bật hai hiệu ứng đội Pack Hunt và Glory. Ngay sau đó bồi Foebreaker để vào trạng thái Burning Matchpoint. Tích Wolflame/Wolfaith bằng chuỗi Mid-air Attacks → Heavy Attack (ưu tiên lên Firestrike, Wolf’s Gnawing/Wolf’s Claw) đến khi thấy Resonance Skill đổi sang bản tăng cường (icon hiện viền đỏ) thì dùng Dance with the Wolf / Climax, nạp nhanh Concerto đến khi Intro Skill sẵn sàng thì đổi sang Galbrena.
- Galbrena vào sân với đầy đủ buff vào bản thân và đã tích được một lượng Afterflame ổn định, cô bắt đầu vòng xoay của mình để xả toàn bộ sát thương vào kẻ địch, sau khi hết trạng thái Demon Hypostasis, Outro Skill về lại Lupa để bắt đầu lặp lại bước đầu tiên.
Combo Mornye
Basic Attack
- Thực hiện tối đa 4 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Heavy Attack
- Tiêu hao STA để tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
Basic Attack – Wide Area Observation Mode
- Khi đang ở trong Wide Area Observation Mode, Basic Attack sẽ được thay bằng Basic Attack – Wide Area Observation Mode.
- Thực hiện tối đa 3 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Mid-air Attack
- Tiêu hao STA để thực hiện Mid-Air Plunging Attack, gây Fusion DMG.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Plunging Attack để thực hiện Basic Attack Stage 3.
Dodge Counter
- Nhấn Normal Attack sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi thực hiện đòn đánh này để thi triển Basic Attack Stage 2.
Dodge Counter – Wide Area Observation Mode
- Khi đang ở trong Basic Attack – Wide Area Observation Mode, Dodge Counter sẽ được thay bằng Dodge Counter – Wide Area Observation Mode.
- Nhấn Normal Attack ngay sau khi né tránh thành công để phản công và gây Fusion DMG.
- Trong một khoảng thời gian nhất định sau đó, nhấn Normal Attack để thi triển Basic Attack – Wide Field Observation Mode Stage 3..
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Basic Attack Stage 1 DMG | 11.20%+8.40%*2 | 12.12%+9.09%*2 | 13.04%+9.78%*2 | 14.33%+10.75%*2 | 15.25%+11.44%*2 | 16.30%+12.23%*2 | 17.77%+13.33%*2 | 19.24%+14.43%*2 | 20.71%+15.53%*2 | 22.27%+16.71%*2 |
| Basic Attack Stage 2 DMG | 12.00%+12.00%+9.00%*4 | 12.99%+12.99%+9.74%*4 | 13.97%+13.97%+10.48%*4 | 15.35%+15.35%+11.51%*4 | 16.33%+16.33%+12.25%*4 | 17.47%+17.47%+13.10%*4 | 19.04%+19.04%+14.28%*4 | 20.61%+20.61%+15.46%*4 | 22.19%+22.19%+16.64%*4 | 23.86%+23.86%+17.90%*4 |
| Basic Attack Stage 3 DMG | 20.80%+5.20%*6 | 22.51%+5.63%*6 | 24.22%+6.06%*6 | 26.60%+6.65%*6 | 28.31%+7.08%*6 | 30.27%+7.57%*6 | 33.00%+8.25%*6 | 35.73%+8.94%*6 | 38.46%+9.62%*6 | 41.36%+10.34%*6 |
| Basic Attack Stage 4 DMG | 68.00% | 73.58% | 79.16% | 86.96% | 92.54% | 98.95% | 107.87% | 116.79% | 125.72% | 135.20% |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 1 DMG | 7.00%*4 | 7.58%*4 | 8.15%*4 | 8.96%*4 | 9.53%*4 | 10.19%*4 | 11.11%*4 | 12.03%*4 | 12.95%*4 | 13.92%*4 |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 2 DMG | 13.00%*4 | 14.07%*4 | 15.14%*4 | 16.63%*4 | 17.70%*4 | 18.92%*4 | 20.63%*4 | 22.33%*4 | 24.04%*4 | 25.85%*4 |
| Basic Attack - Wide Area Observation Mode Stage 3 DMG | 4.68%*4+16.64%*2 | 5.07%*4+18.01%*2 | 5.45%*4+19.37%*2 | 5.99%*4+21.28%*2 | 6.37%*4+22.65%*2 | 6.81%*4+24.22%*2 | 7.43%*4+26.40%*2 | 8.04%*4+28.58%*2 | 8.66%*4+30.77%*2 | 9.31%*4+33.09%*2 |
| Heavy Attack DMG | 5.58%+5.58%+7.44% | 6.04%+6.04%+8.06% | 6.50%+6.50%+8.67% | 7.14%+7.14%+9.52% | 7.60%+7.60%+10.13% | 8.12%+8.12%+10.83% | 8.86%+8.86%+11.81% | 9.59%+9.59%+12.78% | 10.32%+10.32%+13.76% | 11.10%+11.10%+14.80% |
| Mid-air Attack DMG | 49.60% | 53.67% | 57.74% | 63.43% | 67.50% | 72.18% | 78.69% | 85.19% | 91.70% | 98.61% |
| Dodge Counter DMG | 81.60% | 88.30% | 94.99% | 104.36% | 111.05% | 118.74% | 129.45% | 140.15% | 150.86% | 162.23% |
| Dodge Counter - Wide Field Observation Mode DMG | 13.00%*4 | 14.07%*4 | 15.14%*4 | 16.63%*4 | 17.70%*4 | 18.92%*4 | 20.63%*4 | 22.33%*4 | 24.04%*4 | 25.85%*4 |
| Heavy Attack STA Cost | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 | 25 |
| Mid-air Attack STA Cost | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 |
Expectation Error
- Hồi máu cho tất cả Resonators gần đó trong đội và vào trạng thái Parry, trong đó DMG nhận vào giảm 100% trong một khoảng thời gian. Chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc trạng thái này ngay lập tức.
- Nếu bị tấn công khi đang ở Parry, thoát trạng thái và thi triển Resonance Skill – Optimal Solution.
Nếu không bị tấn công trong Parry, nhấn Normal Attack để thoát trạng thái và thi triển Basic Attack Stage 2.
Optimal Solution
- Đình Trệ (Stagnate) các mục tiêu xung quanh và gây Fusion DMG, đồng thời giảm Thời gian hồi chiêu (CD) của Resonance Skill – Expectation Error 2 giây.
- Chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc sớm hiệu ứng Đình Trệ.
Distributed Array
- Khi ở Wide Field Observation Mode, Resonance Skill được thay thế bằng Resonance Skill – Distributed Array.
- Hồi máu cho tất cả Resonators gần đó trong đội và triệu hồi Hover Cannons tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Distributed Array Healing | 225+54.00% DEF | 252+56.16% DEF | 281+58.32% DEF | 315+61.56% DEF | 355+65.88% DEF | 393+70.20% DEF | 400+78.30% DEF | 409+87.48% DEF | 416+97.20% DEF | 427+113.40% DEF |
| Expectation Error Healing | 49+11.88% DEF | 55+12.35% DEF | 61+12.83% DEF | 69+13.54% DEF | 78+14.49% DEF | 86+15.44% DEF | 88+17.22% DEF | 90+19.24% DEF | 91+21.38% DEF | 94+24.94% DEF |
| Optimal Solution DMG | 90.40% | 97.82% | 105.23% | 115.61% | 123.02% | 131.55% | 143.41% | 155.27% | 167.13% | 179.73% |
| Distributed Array DMG | 20.00%*4 | 21.64%*4 | 23.28%*4 | 25.58%*4 | 27.22%*4 | 29.11%*4 | 31.73%*4 | 34.35%*4 | 36.98%*4 | 39.77%*4 |
| Expectation Error Cooldown | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s | 5s |
| Distributed Array Cooldown | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s | 16s |
| Distributed Array Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Baseline Mode
- Khi ở trạng thái mặc định Baseline Mode, Mornye sẽ tích lũy Rest Mass Energy.
Heavy Attack - Geopotential Shift
- Khi Rest Mass Energy đạt 100 điểm, Heavy Attack sẽ được thay bằng Heavy Attack - Geopotential Shift.
- Thi triển Heavy Attack – Geopotential Shift để gây Fusion DMG, được tính là Heavy Attack DMG. Sau đó, Mornye nhảy lên không trung, tiêu hao toàn bộ Rest Mass Energy và bước vào Wide Field Observation Mode.
Wide Field Observation Mode
Wide Field Observation Mode kéo dài trong 30 giây.
- Khi bước vào Wide Field Observation Mode, Mornye tạo ra một Syntony Field.
- Trong Wide Field Observation Mode, Mornye nhận được Relative Momentum.
- Khi giữ Normal Attack, nếu Relative Momentum dưới 100, sẽ lần lượt thi triển Basic Attack – Wide Field Observation Mode Stage 1 đến Stage 3. Nếu Relative Momentum đạt 100 trong quá trình này, sẽ chuyển sang thi triển Heavy Attack – Inversion.
- Khi di chuyển, Mornye liên tục tiêu hao STA. STA không thể được hồi trong Wide Field Observation Mode.
- Khi Dodge có nhập hướng, Mornye bắt đầu bay với tốc độ cao, kéo dài tối đa 10 giây, hoặc cho đến khi STA cạn, hoặc khi Wide Field Observation Mode kết thúc.
- Khi Mornye bị trúng đòn hoặc bị đánh văng lên không trung, nhấn Dodge để lập tức thoát khỏi trạng thái bị tấn công; hành động này được xem là một lần Dodge thành công. Hiệu ứng này có thể kích hoạt tối đa 3 lần và sẽ được làm mới khi Wide Field Observation Mode kết thúc.
- Nhấn Jump để Mornye từ từ hạ xuống. Trước khi tiếp đất, Basic Attack – Wide Field Observation Mode, Resonance Skill – Distributed Array và Heavy Attack – Inversion sẽ không thể sử dụng. Nếu nhấn Jump khi STA đã cạn, Mornye sẽ thoát khỏi Wide Field Observation Mode. Wide Field Observation Mode cũng sẽ kết thúc khi Mornye Dodge, Jump hoặc thi triển Mid-air Attack.
Ngoài ra, thực hiện các tương tác môi trường, sử dụng Utilities, hoặc chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc Wide Field Observation Mode. Trạng thái này cũng sẽ chấm dứt khi Mornye không còn ở trên không.
Syntony Field
- Syntony Field kéo dài 25 giây.
- Khi Syntony Field được tạo ra, gây Fusion DMG, được tính là Resonance Liberation DMG.
- Liên tục hồi HP cho Resonator đang ra trận ở gần trong đội ở trong phạm vi Syntony Field, kích hoạt mỗi 3 giây một lần.
- Tăng 50% Off-Tune Buildup Rate của tất cả Resonator đồng đội ở gần trong phạm vi Syntony Field.
- Tăng khả năng kháng gián đoạn cho Resonator đang ra trận ở gần trong đội trong phạm vi Syntony Field.
Heavy Attack – Inversion
- Khi Relative Momentum đạt 100 điểm, Heavy Attack được thay thế bằng Heavy Attack – Inversion.
- Tiêu hao toàn bộ Relative Momentum để thi triển Heavy Attack – Inversion, gây Fusion DMG, được tính là Heavy Attack DMG.
- Heavy Attack – Inversion gây hiệu ứng Observation Marker lên mục tiêu trúng đòn trong 30 giây.
Observation Marker
Khi một Resonator trong đội gây Tune Break DMG lên mục tiêu đang chịu Observation Marker, Mornye sẽ gây hiệu ứng Interfered Marker lên mục tiêu đó trong 8 giây.
Interfered Marker
Các mục tiêu chịu Tune Rupture – Interfered hoặc Tune Strain – Interfered sẽ phải nhận thêm sát thương từ tất cả Resonator đồng đội ở gần. Với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, sát thương nhận thêm này tăng 0,25%, tối đa 40%.
Visual Field
Khi một Resonator trong đội đánh bại mục tiêu đang chịu Observation Marker hoặc Interfered Marker, Mornye nhận được Visual Field trong 3 giây. Trong trạng thái này, mỗi khi bất kỳ Resonator nào trong đội gây sát thương, Mornye sẽ gây Observation Marker lên mục tiêu trúng đòn.
Tune Rupture Response – Particle Jet
Mornye gây 1 lần Fusion DMG lên các mục tiêu trong phạm vi đang ở trạng thái Tune Rupture – Interfered, được tính là Tune Rupture DMG.
Rest Mass Energy
Mornye có thể tích trữ tối đa 100 điểm Rest Mass Energy.
Trong Baseline Mode, Mornye nhận được Rest Mass Energy khi thực hiện Basic Attack, Heavy Attack, Dodge Counter, hoặc khi Resonance Skill – Optimal Solution đánh trúng mục tiêu.
Relative Momentum
Mornye có thể tích trữ tối đa 100 điểm Relative Momentum.
Trong Wide Field Observation Mode, Mornye nhận được Relative Momentum khi Basic Attack – Wide Field Observation Mode, Dodge Counter – Wide Field Observation Mode hoặc Resonance Skill – Distributed Array đánh trúng mục tiêu.
Mornye không thể nhận Relative Momentum trong quá trình thi triển Heavy Attack – Inversion.
Decoupling
Mornye có thể phản hồi với Tune Rupture – Interfered và Tune Strain – Interfered.
- Phản hồi Tune Rupture – Interfered: Khi bất kỳ Resonator nào trong đội gây Tune Break DMG và khiến mục tiêu rơi vào Tune Rupture – Interfered, Mornye sẽ thi triển Tune Rupture Response – Particle Jet. Mỗi mục tiêu chỉ có thể nhận sát thương từ kỹ năng này tối đa 1 lần mỗi 8 giây.
- Phản hồi Tune Strain – Interfered: Mỗi cộng dồn Tune Strain – Interfered trên mục tiêu sẽ tăng tổng DMG mà Mornye gây lên mục tiêu đó. Mỗi điểm Tune Break Boost của Mornye làm tăng 0.12% tổng DMG. Khi Mornye có mặt trong đội, giới hạn cộng dồn tối đa của Tune Strain – Interfered trên mục tiêu tăng thêm 1.
Khi Off-Tune Level của mục tiêu đầy, Mornye có thể thi triển Tune Break lên mục tiêu đó.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Syntony Field Healing | 40+9.63% DEF | 44+10.02% DEF | 50+10.41% DEF | 56+10.98% DEF | 63+11.75% DEF | 70+12.53% DEF | 71+13.97% DEF | 73+15.61% DEF | 74+17.35% DEF | 76+20.24% DEF |
| Syntony Field DMG | 20.00%*5 | 21.64%*5 | 23.28%*5 | 25.58%*5 | 27.22%*5 | 29.11%*5 | 31.73%*5 | 34.35%*5 | 36.98%*5 | 39.77%*5 |
| Heavy Attack - Geopotential Shift DMG | 22.20%+49.81% | 24.02%+53.89% | 25.84%+57.97% | 28.39%+63.69% | 30.21%+67.78% | 32.30%+72.47% | 35.22%+79.01% | 38.13%+85.54% | 41.04%+92.07% | 44.14%+99.02% |
| Heavy Attack - Inversion DMG | 130.00% | 140.66% | 151.32% | 166.25% | 176.91% | 189.17% | 206.22% | 223.28% | 240.34% | 258.46% |
| Tune Rupture Response - Particle Jet DMG | 150.00% Tune AMP | 162.30% Tune AMP | 174.60% Tune AMP | 191.82% Tune AMP | 204.12% Tune AMP | 218.27% Tune AMP | 237.95% Tune AMP | 257.63% Tune AMP | 277.31% Tune AMP | 298.22% Tune AMP |
| Wide Field Observation Mode STA Cost Per Sec | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
Tấn công các mục tiêu trong phạm vi hiệu lực, gây Fusion DMG.
Với mỗi 1% Energy Regen của Mornye vượt quá 100%, kỹ năng này nhận thêm 0.5% Crit Rate (tối đa 80%) và 1% Crit DMG (tối đa 160%).
Khi thi triển kỹ năng, nếu Syntony Field đang tồn tại, xoá Syntony Field đó và tạo ra High Syntony Field.
Có thể thi triển trên không.
High Syntony Field
- Kéo dài 25s.
- Tăng 20% DEF cho tất cả Resonator trong đội ở gần trong phạm vi hiệu lực.
- Kế thừa hiệu ứng tăng khả năng kháng gián đoạn và tốc độ tích lũy Off-Tune của Syntony Field.
- Kế thừa hiệu ứng hồi máu của Syntony Field và tăng Healing Multiplier thêm 40%.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Skill DMG | 262.73% DEF | 284.27% DEF | 305.82% DEF | 335.98% DEF | 357.52% DEF | 382.30% DEF | 416.77% DEF | 451.24% DEF | 485.70% DEF | 522.33% DEF |
| Cooldown | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s |
| Resonance Energy Cost | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 | 175 |
| Concerto Regen | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
Tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG, tiêu hao toàn bộ Rest Mass Energy và bước vào trạng thái Basic Attack – Wide Area Observation Mode.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Skill DMG | 102.00% | 110.37% | 118.73% | 130.44% | 138.81% | 148.43% | 161.81% | 175.19% | 188.57% | 202.79% |
| Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Các Resonator trong đội nhận 25% All DMG Amplification trong 30 giây.
Energy Regen của Mornye tăng 10%.
Thi triển Intro Skill sẽ hồi 20 Concerto Energy, kích hoạt mỗi 20s.
Thi triển Basic Attack – Wide Area Observation Mode Stage 3 sẽ hồi 20 Concerto Energy, kích hoạt mỗi 20s.
Thi triển Resonance Skill – Expectation Error hoặc Resonance Skill – Distributed Array sẽ ban Proof of Boundedness cho tất cả Resonator trong đội:
- Proof of Boundedness kéo dài 60s và có thể nhận một lần mỗi 5 phút.
- Khi Resonator đang hoạt động phải nhận một lượng sát thương lớn hơn 30% Max HP, họ sẽ chỉ nhận đúng 30% Max HP sát thương. Hiệu ứng này có thể kích hoạt tối đa 3 lần và sẽ bị xóa ở lần kích hoạt thứ 3.
- Khi Resonator đang hoạt động nhận đòn chí mạng gây tử vong, họ sẽ không bị hạ gục bởi lượng sát thương đó. Hiệu ứng này có thể kích hoạt 1 lần và bị xóa ở lần kích hoạt thứ 1.
- Khi Proof of Boundedness bị xóa, Resonator đang hoạt động sẽ hồi HP bằng 150% DEF của Mornye.
Nguyên liệu cho Mornye
Nguyên liệu nâng cấp nhân vật
| Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 |
|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Nguyên liệu nâng cấp kỹ năng
| Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khi được cầm Mornye chiến đấu, ta sẽ thấy thông qua tấm lưng nhỏ bé ấy là sự quyết tâm không bao giờ bỏ cuộc, là nghị lực phi thường sẵn sàng đứng dậy bằng “đôi chân thủy tinh” của mình một lần nữa. Cô dập tắt tất cả các đám cháy đe dọa tới những chủ lực của ta và châm ngòi cho những vụ nổ hủy diệt đối phương. Khi đạt đủ trạng thái sức mạnh là RC1, cô sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu dù là khắt khe nhất của người chơi về một siêu Support và sẽ hoàn thành nó ở chất lượng cao nhất. Khác với Shorekeeper - một Support quốc dân với mọi nhà - hay Chisa - một Support nhưng lại mang hơi thở của một thợ săn như Dps - sự xuất hiện của Mornye lại không quá “ồn ào”, “rầm rộ”. Với tư cách là một Tiến sĩ, Kỹ sư; cô xử lý mọi thứ theo cách đơn giản nhất, khoa học nhất và hài hòa nhất. Thay vì những tình huống chiến đấu “Chém đinh chặt sắt”, cô chọn cho mình hướng đi kiểm soát thế trận và nâng tầm đồng đội lên mức tối đa. Đó chính là vị Tiến sĩ có chiều cao khiêm tốn của chúng ta - Mornye.
Tất cả bình luận 0
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên bình luận!