Wuthering Waves: Hướng dẫn build Lucilla 2.8

Resonator này đang ở giai đoạn beta và mọi thông tin có thể thay đổi khi chính thức ra mắt.

Giới thiệu tổng quan Lucilla

Lucilla
Glacio
Lucilla
Nguyên tố:
Glacio
Loại vũ khí:
Vai trò:
Biểu tượng vai trò Concerto Efficiency
Biểu tượng vai trò Basic Attack DMG
Biểu tượng vai trò Glacio Chafe
Thông số Lv 1Lv 20Lv 40Lv 50Lv 60Lv 70Lv 80
HP HP
1109
2546
4849
6326
7804
9282
10759
ATK ATK
30
78
151
198
246
294
334
DEF DEF
98
251
476
620
764
909
1053

Hướng dẫn build Lucilla

Vũ khí mạnh nhất cho Lucilla

Image
Freeze Frame
100%
Freeze Frame (R1)

Build echo tốt nhất cho Lucilla

Chỉ số Echo tốt nhất cho Lucilla

Echo substat

Chuỗi cộng hưởng phù hợp với Lucilla

Distant Noon Distant Noon
Nút chuỗi 1
  • Khi thi triển Resonance Skill - Phantom Frame để triển khai Focus Ring, lần đầu đưa con trỏ vào trong Perfect Focus sẽ lập tức mở rộng Perfect Focus để lấp đầy Focus Ring. Thả Resonance Skill khi con trỏ đang ở trong Perfect Focus sẽ tăng CRIT RATE của Lucilla thêm 20% trong 10 giây.
  • Lucilla miễn nhiễm gián đoạn khi thi triển Resonance Skill - Phantom Frame và triển khai Focus Ring.
  • Resonance Skill - SpotlightBasic Attack - Tracing Forms Stage 3 miễn nhiễm gián đoạn.
 Slumbering Moonlight Slumbering Moonlight
Nút chuỗi 2
  • Khi thi triển Resonance Liberation - Clear As Day, Lucilla cấp các cường hóa sau dựa trên Resonance Mode của cô:
    • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, Glacio Chafe DMG lên các mục tiêu xung quanh Resonator đang hoạt động được tăng thêm 80%.
    • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, cấp 40% Echo Skill DMG Amplification cho các Resonator trong đội.
  • Các cường hóa này tiếp tục tồn tại khi ở trong Reminiscence và kéo dài 30 giây sau khi Reminiscence kết thúc.
  • Chuyển Resonance Mode của Lucilla sẽ kết thúc các hiệu ứng này.
Days Fade Unheard Days Fade Unheard
Nút chuỗi 3
  • DMG Multiplier của Letting It Go tăng thêm 100%.
The Past Fades Into Silence The Past Fades Into Silence
Nút chuỗi 4
  • Oblivion kéo các mục tiêu ở gần lại khi đánh trúng. Khi thi triển Oblivion, ATK của Lucilla tăng thêm 10% trong 6 giây, cộng dồn tối đa 3 lần. Toàn bộ cộng dồn sẽ bị xóa khi thời gian duy trì kết thúc.
  • Khi thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 3, Lucilla chịu DMG giảm 30%.
Time is Like a Stream Time is Like a Stream
Nút chuỗi 5
  • DMG Multiplier của Oblivion tăng thêm 50%.
Gazing In the Mist of Time Gazing In the Mist of Time
Nút chuỗi 6
  • Khi ở trong Reminiscence, mỗi khi Lucilla tiêu hao Photo, cô nhận 1 cộng dồn Remembrance, cộng dồn tối đa 3 lần. Mỗi cộng dồn Remembrance tăng DMGLetting It Go gây lên mục tiêu thêm 200%, tối đa 600%. Thi triển Letting It Go sẽ xóa toàn bộ cộng dồn Remembrance.
  • Đánh bại mục tiêu bằng Letting It Go khi đang ở trong Reminiscence sẽ cho Lucilla nhận Longing: Khi không ở trong giao tranh, tiêu hao Longing để hồi 100% Resonance Energy150 điểm Trace.

Thứ tự nâng Kĩ năng Lucilla

Combo Lucilla

Snapshot
Snapshot Normal Attack

Basic Attack

  • Thực hiện tối đa 3 đòn tấn công liên tiếp, gây Glacio DMG.
  • Khi thi triển Basic Attack Stage 3, nhấn giữ Normal Attack để triển khai Focus Ring. Một con trỏ sẽ di chuyển dọc theo Focus Ring.
    • Thả nút Normal Attack khi con trỏ nằm ngoài Perfect Focus sẽ thi triển Basic Attack Stage 3 - Unremarkable, gây Glacio DMG và hồi Trace.
    • Thả nút Normal Attack khi con trỏ nằm trong Perfect Focus sẽ thi triển Basic Attack Stage 3 - Commendable, gây Glacio DMG cao hơn và hồi thêm Trace.
  • Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Basic Attack Stage 2 sẽ thi triển Basic Attack Stage 3 - Unremarkable thay vì triển khai Focus Ring.
  • Perfect Focus tiếp tục mở rộng trong Focus Ring và sẽ tự động thu lại khi lấp đầy toàn bộ Focus Ring, kích hoạt Basic Attack Stage 3 - Commendable.
  • Nhấn giữ Normal Attack sẽ lần lượt thi triển Basic Attack Stage 1, 2 và 3, đồng thời triển khai Focus Ring trong lúc thi triển Basic Attack Stage 3.

Mid-air Attack

  • Tiêu hao STA để thực hiện Plunging Attack, gây Glacio DMG. Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thi triển Basic Attack Stage 2.

Dodge Counter

  • Nhấn Normal Attack ngay sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Glacio DMG. Ngay sau khi thực hiện đòn tấn công này, nhấn Normal Attack để thi triển Basic Attack Stage 3.
Phantom Frame
Phantom Frame Resonance Skill
  • Kéo các mục tiêu ở gần lại, gây Glacio DMG.
  • Khi thi triển kỹ năng này, nhấn giữ Resonance Skill để triển khai Focus Ring. Một con trỏ sẽ di chuyển dọc theo Focus Ring.
    • Thả nút Resonance Skill khi con trỏ nằm ngoài Perfect Focus sẽ thi triển Compensate, gây Glacio DMG và hồi Trace.
    • Thả nút Resonance Skill khi con trỏ nằm trong Perfect Focus sẽ thi triển Spotlight, gây Glacio DMG cao hơn và hồi thêm Trace.
  • Nếu Lucilla thi triển kỹ năng này khi đang trên sân mà không nhấn giữ Resonance Skill, cô sẽ trực tiếp thi triển Compensate thay vì triển khai Focus Ring.

Compensate

  • Tấn công mục tiêu, gây Glacio DMG và giảm 50% thời gian hồi chiêu (CD) còn lại của Resonance Skill của Lucilla.
  • Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thi triển Basic Attack Stage 2.

Spotlight

  • Tấn công mục tiêu, gây Glacio DMG.
  • Khi thi triển Spotlight, Lucilla hồi thêm 20 điểm Concerto Energy, đồng thời gây thêm 1 cộng dồn Glacio Chafe lên mục tiêu nếu cô đang ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe. Chuyển sang Resonator khác sẽ kết thúc hiệu ứng.
  • Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thi triển Basic Attack Stage 2.
Memory Palace
Memory Palace Forte Circuit

Déjà Vu

  • Khi thi triển Resonance Liberation - Clear As Day, Lucilla cấp các cường hóa sau dựa trên Resonance Mode của cô:
    • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, nhận 4 cộng dồn Film Roll trong 30 giây, cộng dồn tối đa 4 lần. Toàn bộ cộng dồn sẽ bị xóa khi thời gian duy trì kết thúc.
    • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, nhận 1 cộng dồn Zoom trong 30 giây, cộng dồn tối đa 1 lần. Toàn bộ cộng dồn sẽ bị xóa khi thời gian duy trì kết thúc.

Film Roll

  • Khi Resonator ngoài Lucilla gây Glacio Chafe lên mục tiêu, Lucilla tiêu hao 1 cộng dồn Film Roll để gây Glacio Chafe 2 lần lên mục tiêu. Hiệu ứng này có thể kích hoạt mỗi 0.2 giây một lần.

Zoom

  • Mỗi cộng dồn Zoom tăng CRIT DMG của Echo Skill của Resonator đang hoạt động thêm 10%.

Oblivion

  • Thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 3 sẽ tiêu hao 1 Photo để thực hiện Oblivion, gây 1 lần Glacio DMG và hồi 5 điểm Concerto Energy:
    • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, lần sát thương này được tính là Basic Attack DMG. Kỹ năng này gây 1 cộng dồn Glacio Chafe lên mục tiêu.
    • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, lần sát thương này được tính là Echo Skill DMG. Lần thi triển Oblivion thứ 1, 23 trong Reminiscence được tính là các Echo Skill không cùng tên.

Quick Glance

  • Nhấn Aim để vào chế độ máy ảnh. Trong chế độ này, Reverberations, vật phẩm thu thập và các vật phẩm cụ thể trong phạm vi nhất định của khung hình Lucilla sẽ được đánh dấu. Nhấn nút chụp để ghi lại khoảnh khắc, và các vật phẩm đã đánh dấu sẽ được thu thập.

Trace

  • Lucilla có thể tích trữ tối đa 150 điểm Trace.
  • Hồi 100 điểm Trace khi thi triển Intro Skill - Clip It.
  • Hồi 50 điểm Trace khi thi triển Resonance Skill - Spotlight.
  • Hồi 50 điểm Trace khi thi triển Basic Attack Stage 3 - Commendable.
  • Hồi 25 điểm Trace khi thi triển Resonance Skill - Compensate hoặc Basic Attack Stage 3 - Unremarkable.

Photos

  • Lucilla có thể tích trữ tối đa 3 Photo.
  • Mỗi 50 điểm Trace được hồi sẽ tạo ra 1 Photo.
Clear As Day
Clear As Day Resonance Liberation
  • Lucilla có thể tích trữ tối đa 0 Resonance Energy. Clear As Day không tiêu hao Resonance Energy.
  • Clear As Day được mở khóa khi Lucilla sở hữu đủ cả 3 Photos.

Clear As Day

  • Gây Glacio DMG và vào trạng thái Reminiscence:
    • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, sát thương gây ra được tính là Basic Attack DMG. Thi triển kỹ năng này sẽ cấp cho Lucilla 30% Basic Attack DMG Bonus trong 10 giây.
    • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, sát thương gây ra được tính là Echo Skill DMG. Thi triển kỹ năng này sẽ cấp cho Lucilla 30% Echo Skill DMG Bonus trong 10 giây.
  • Khi ở trong Reminiscence, Resistance to Interruption của Lucilla tăng, đồng thời cô không thể thi triển Resonance SkillResonance Liberation. Basic Attack, Dodge Counter, Mid-air AttackIntro Skill - Clip It của cô lần lượt được thay thế bằng Basic Attack - Tracing Forms, Dodge Counter - Reminiscence, Mid-air Attack - ReminiscenceIntro Skill - Clip It: Hard Cut.
  • Có thể thi triển trên không.

Basic Attack - Tracing Forms

  • Thực hiện tối đa 3 đòn tấn công liên tiếp, gây Glacio DMG, được tính là Basic Attack DMG.
  • Khi thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 3, nhấn giữ Normal Attack để liên tục tấn công mục tiêu.
  • Khi thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 3, thả nút Normal Attack hoặc hoàn tất toàn bộ Basic Attack - Tracing Forms Stage 3 sẽ tự động thi triển Letting It Go.

Letting It Go

Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe/Resonance Mode - Echo, sát thương gây ra lần lượt được tính là Basic Attack DMG/Echo Skill DMG.

Letting It Go miễn nhiễm gián đoạn, đồng thời không thể chuyển Resonator khi đang thi triển.

Thi triển Letting It Go sẽ kết thúc Reminiscence.

Mid-air Attack - Reminiscence

Tiêu hao STA để thực hiện Plunging Attack, gây Glacio DMG, được tính là Basic Attack DMG. Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 2.

Dodge Counter - Reminiscence

Nhấn Normal Attack ngay sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Glacio DMG, được tính là Basic Attack DMG. Ngay sau khi thực hiện đòn tấn công này, nhấn Normal Attack để thi triển Basic Attack - Tracing Forms Stage 3.

Clip It
Clip It Intro Skill

Tấn công mục tiêu, gây Glacio DMG và gây 1 cộng dồn Glacio Chafe.

Montage
Montage Outro Skill
  • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, Glacio Chafe DMG lên các mục tiêu xung quanh Resonator đang hoạt động được tăng thêm 60% trong 30 giây.
  • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, cấp 50% Echo Skill DMG Amplification cho Resonator vào sân tiếp theo trong 14 giây hoặc cho đến khi Resonator đó bị chuyển ra khỏi sân.
Slow Motion
Slow Motion Inherent Skill
  • Khi triển khai Focus Ring, Lucilla làm chậm các mục tiêu trong phạm vi khung hình của cô.
  • Khi thi triển Resonance Skill - Phantom Frame để triển khai Focus Ring, nếu thả nút Resonance Skill khi con trỏ nằm trong Perfect Focus, Lucilla cấp các cường hóa sau dựa trên Resonance Mode của cô:
    • Khi ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe, Glacio RES của các mục tiêu xung quanh Resonator đang hoạt động giảm 8% trong 30 giây. Trong thời gian này, kẻ địch bị đánh bại bởi Glacio Chafe DMG sẽ được tính là do Resonator đang hoạt động gần nhất đánh bại.
    • Khi ở trong Resonance Mode - Echo, Resonator trong đội nhận 25% Echo Skill DMG Bonus trong 30 giây.
  • Các cường hóa này kết thúc khi Lucilla chuyển Resonance Mode.
Remembrance
Remembrance Inherent Skill
  • Film Roll hiện có thể cộng dồn tối đa 10 lần, còn Zoom tối đa 4 lần.
  • Mỗi khi Lucilla tiêu hao Photo khi đang ở trong Resonance Mode - Glacio Chafe/Resonance Mode - Echo, cô lần lượt nhận 2 cộng dồn Film Roll/1 cộng dồn Zoom.

Nguyên liệu cho Lucilla

Nguyên liệu nâng cấp nhân vật

Lv 20Lv 40Lv 50Lv 60Lv 70Lv 80
Image
LF Mech Core x4
Image
Shell Credit x5,000
Image
Suncoveter's Reach x3
Image
Forget-Me-Not x4
Image
MF Mech Core x4
Image
Shell Credit x10,000
Image
Suncoveter's Reach x6
Image
Forget-Me-Not x8
Image
MF Mech Core x8
Image
Shell Credit x15,000
Image
Suncoveter's Reach x9
Image
Forget-Me-Not x12
Image
HF Mech Core x4
Image
Shell Credit x20,000
Image
Suncoveter's Reach x12
Image
Forget-Me-Not x16
Image
HF Mech Core x8
Image
Shell Credit x40,000
Image
Suncoveter's Reach x16
Image
Forget-Me-Not x20
Image
FF Mech Core x4
Image
Shell Credit x80,000
Tổng nguyên liệu cần dùng để đạt cấp tối đa:
Image
Shell Credit x170,000
Image
Suncoveter's Reach x46
Image
Forget-Me-Not x60
Image
LF Mech Core x4
Image
MF Mech Core x12
Image
HF Mech Core x12
Image
FF Mech Core x4

Nguyên liệu nâng cấp kỹ năng

Lv 2Lv 3Lv 4Lv 5Lv 6Lv 7Lv 8Lv 9Lv 10
Image
Spliced String x2
Image
LF Mech Core x2
Image
Shell Credit x1,500
Image
Spliced String x3
Image
LF Mech Core x3
Image
Shell Credit x3,000
Image
Broken String x2
Image
MF Mech Core x2
Image
Shell Credit x4,500
Image
Broken String x3
Image
MF Mech Core x3
Image
Shell Credit x6,000
Image
Solidified String x3
Image
HF Mech Core x2
Image
Shell Credit x16,000
Image
Solidified String x5
Image
HF Mech Core x3
Image
We Who Question x1
Image
Shell Credit x30,000
Image
Melodic String x2
Image
FF Mech Core x2
Image
We Who Question x1
Image
Shell Credit x50,000
Image
Melodic String x3
Image
FF Mech Core x3
Image
We Who Question x1
Image
Shell Credit x70,000
Image
Melodic String x6
Image
FF Mech Core x4
Image
We Who Question x1
Image
Shell Credit x100,000
Tổng nguyên liệu cần dùng để đạt cấp tối đa:
Image
Shell Credit x281,000
Image
We Who Question x4
Image
LF Mech Core x5
Image
MF Mech Core x5
Image
HF Mech Core x5
Image
FF Mech Core x9
Image
Spliced String x5
Image
Broken String x5
Image
Solidified String x8
Image
Melodic String x11

Tất cả bình luận 0

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên bình luận!