Wuthering Waves: Hướng dẫn build Aemeath 2.8
Giới thiệu tổng quan Aemeath
| Thông số | Lv 1 | Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 | Lv 90 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
882
|
2882
|
4957
|
6288
|
7619
|
8950
|
10282
|
11025
|
|
|
34
|
114
|
197
|
251
|
305
|
351
|
396
|
425
|
|
|
94
|
302
|
518
|
656
|
795
|
933
|
1071
|
1149
|
Hướng dẫn build Aemeath
Vũ khí mạnh nhất cho Aemeath
Build echo tốt nhất cho Aemeath
Chỉ số Echo tốt nhất cho Aemeath
Chuỗi cộng hưởng phù hợp với Aemeath
Trong Instant Response, Heavy Attack – Aemeath và Heavy Attack – Mech nhận 300% Crit. DMG tăng thêm và liên tục hút các mục tiêu xung quanh trong khi đang tụ lực.
Khi Aemeath duy trì trạng thái đáp ứng tất cả các điều kiện sau trong hơn 4s, cô sẽ bước vào Instant Response: Brilliance:
- Không trong giao tranh
- Không thi triển Heavy Attack – Aemeath, Heavy Attack – Mech, và Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale.
Instant Response: Brilliance kế thừa toàn bộ hiệu ứng của Instant Response và vẫn duy trì hiệu lực ngay cả khi ngoài thời gian tồn tại của Heavenfall Edict: Unbound.
Khi không ở trạng thái Heavenfall Edict: Unbound, việc thi triển Heavy Attack – Aemeath Charged II hoặc Heavy Attack – Mech Charged II sẽ nhận 100 điểm 【Synchronization Rate】.
Trong Resonance Mode – Tune Rupture hoặc Resonance Mode – Fusion Burst, khi Aemeath đánh bại mục tiêu đang chịu Rupturous Trail / Fusion Trail, cô sẽ bước vào Sealed Trail – Tune Rupture / Sealed Trail – Fusion Burst trong 10s.
Khi Aemeath đánh bại mục tiêu đang chịu Sealed Trail – Tune Rupture hoặc Sealed Trail – Fusion Burst, hệ thống sẽ ghi nhận số cộng dồn cao nhất của Rupturous Trail / Fusion Trail trong số các mục tiêu bị đánh bại.
Kỹ năng kế tiếp của Aemeath gây sát thương trực tiếp sẽ ngay lập tức áp dụng số cộng dồn đã ghi nhận của Rupturous Trail / Fusion Trail lên mục tiêu, tối đa bằng giới hạn cộng dồn hiện tại của Rupturous Trail / Fusion Trail.
Hiệu ứng này sẽ xóa Sealed Trail – Tune Rupture / Sealed Trail – Fusion Burst trên mục tiêu, và mục tiêu không thể bị áp dụng Sealed Trail – Tune Rupture hoặc Sealed Trail – Fusion Burst trong 1s.
DMG Multiplier của Resonance Skill: Seraphic Duet – Overture được tăng 100%.
DMG Multiplier của Resonance Skill: Seraphic Duet – Encore được tăng 100%.
Khi ở Resonance Mode – Tune Rupture, nếu Tune Rupture DMG do Resonance Skill: Seraphic Duet kích hoạt đánh trúng cùng một mục tiêu, DMG Multiplier của Tune Rupture DMG do Resonance Skill: Seraphic Duet kích hoạt sẽ tăng 20% trong 1s, cộng dồn tối đa 5 lần.
Khi ở Resonance Mode – Fusion Burst, nhận các hiệu ứng sau:
- Trong trạng thái Stardust Resonance, DMG Multiplier của Fusion Burst do Resonance Skill: Seraphic Duet kích hoạt được tăng thêm lên 400% lên mục tiêu chính của Fusion Burst.
- Khi Fusion Trail bị xóa, DMG Multiplier của Fusion Burst do Resonance Skill: Seraphic Duet kích hoạt được tăng thêm 15% lên mục tiêu chính của Fusion Burst cho mỗi cộng dồn Fusion Trail.
- Khi đang trong trạng thái giao tranh, nếu một mục tiêu gần Resonator đang hoạt động trong đội bị đánh bại, lập tức kích hoạt Fusion Burst dựa trên giới hạn cộng dồn hiện tại của Fusion Burst trên mục tiêu đó.
DMG Multiplier của Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale được tăng 100%.
DMG Multiplier của Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive được tăng 40%.
Khi ở Instant Response, Aemeath giờ đây sẽ gây Tune Rupture – Shifting hoặc Fusion Burst trong lúc thi triển Heavy Attack – Aemeath Charged II hoặc Heavy Attack – Mech Charged II, tùy theo Resonance Mode hiện tại của cô.
Inherent Skill: Between the Stars được thay thế bằng các hiệu ứng sau:
- Trong Resonance Mode – Tune Rupture, khi các Resonator trong đội gây Tune Rupture – Shifting hoặc gây Tune Rupture DMG, Crit. DMG của Aemeath tăng 60%, và Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale DMG được khuếch đại thêm 25%.
Khi có Resonator mới gia nhập đội hoặc khi chuyển Resonance Mode, hiệu ứng này sẽ bị reset. - Trong Resonance Mode – Fusion Burst, khi các Resonator trong đội gây Fusion Burst, Crit. DMG của Aemeath tăng 60%, và Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale DMG được khuếch đại thêm 25%.
Khi có Resonator mới gia nhập đội hoặc khi chuyển Resonance Mode, hiệu ứng này sẽ bị reset.
Khi thi triển Intro Skill: Songs Across the Universe, Intro Skill: Debut of Meteoric Radiance, Resonance Skill: Sync Strike và Resonance Skill: Seraphic Duet, tất cả Resonator trong đội nhận 20% All-Attribute DMG Bonus trong 30s.
Khi Aemeath trực tiếp đánh bại mục tiêu bằng kỹ năng của mình, Starflux được reset về 100%.
Khi nhận sát thương chí mạng, Aemeath sẽ bị hạ gục và chuyển sang trạng thái 2D Digital Ghost trong 5s.
Trong trạng thái 2D Digital Ghost, Aemeath ban cho các Resonator trong đội một lá chắn bằng 360% ATK của cô trong 5s. Khi thoát khỏi trạng thái 2D Digital Ghost, Aemeath hồi sinh, khôi phục 100% Max HP và 30 điểm Resonance Energy. Hiệu ứng này có thể kích hoạt mỗi 10 phút.
Khi Aemeath hồi sinh, cô rời khỏi trạng thái 2D Digital Ghost và xóa lá chắn đã ban cho đội.
Mục tiêu nhận thêm 40% Resonance Liberation DMG từ Aemeath.
Khi ở Resonance Mode – Tune Rupture, Tune Rupture DMG của Aemeath có thể chí mạng, với Crit. Rate cố định 80% và Crit. DMG cố định 275%.
Khi ở Resonance Mode – Fusion Burst và đang trong giao tranh, Fusion Burst DMG được kích hoạt lên các mục tiêu ở gần Resonator đang hoạt động trong đội có thể chí mạng, với Crit. Rate cố định 80% và Crit. DMG cố định 275%. Số cộng dồn của Rupturous Trail và Fusion Trail áp dụng lên mục tiêu thông qua Forte Circuit: To Sculpt the Silence được nhân đôi.
Khi ở Resonance Mode – Tune Rupture hoặc Resonance Mode – Fusion Burst và ngoài giao tranh, giới hạn cộng dồn tối đa của Rupturous Trail hoặc Fusion Trail trên các mục tiêu gần Resonator đang hoạt động trong đội được tăng lên 60.
Khi Aemeath thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet, cô áp dụng 10 cộng dồn Rupturous Trail hoặc Fusion Trail lên các mục tiêu trong phạm vi, kéo dài 30s.
Thứ tự nâng Kĩ năng Aemeath
Combo Aemeath
Basic Attack – Aemeath
Thực hiện tối đa 4 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Heavy Attack – Aemeath
Giữ nút Normal Attack để tụ lực bằng cách tiêu hao STA, thả nút để thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged I, gây Fusion DMG.
Tiếp tục giữ Normal Attack lâu hơn để thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged II, gây Fusion DMG cao hơn.
Khi ở Instant Response, Heavy Attack – Aemeath: Charged II sẽ tụ lực nhanh hơn. Thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged II, Heavy Attack – Mech: Charged II, hoặc Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale sẽ kết thúc Instant Response.
Sát thương của kỹ năng này được xem là Resonance Liberation DMG.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged I để tiếp tục Basic Attack – Aemeath Stage 2.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged II để tiếp tục Basic Attack – Aemeath Stage 3.
Mid-air Attack – Aemeath
Tiêu hao STA để thực hiện Plunging Attack, gây Fusion DMG.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Aemeath Stage 2.
Dodge Counter – Aemeath
Nhấn Normal Attack ngay sau khi Dodge thành công để tấn công mục tiêu, gây Fusion DMG.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để tiếp tục Basic Attack – Aemeath Stage 4.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Basic Attack - Aemeath Stage 1 DMG | 23.31% | 25.23% | 27.14% | 29.81% | 31.73% | 33.92% | 36.98% | 40.04% | 43.10% | 46.35% |
| Basic Attack - Aemeath Stage 2 DMG | 6.99%+10.48%+17.47% | 7.56%+11.34%+18.90% | 7.56%+11.34%+18.90% | 8.94%+13.41%+22.34% | 9.51%+14.26%+23.77% | 10.17%+15.25%+25.42% | 11.09%+16.63%+27.71% | 12.00%+18.00%+30.00% | 12.92%+19.38%+32.29% | 13.89%+20.84%+34.73% |
| Basic Attack - Aemeath Stage 3 DMG | 4.69%*3+9.37%+23.42% | 5.07%*3+10.14%+25.34% | 5.07%*3+10.14%+25.34% | 5.99%*3+11.98%+29.95% | 6.38%*3+12.75%+31.87% | 6.82%*3+13.63%+34.08% | 7.43%*3+14.86%+37.15% | 8.05%*3+16.09%+40.22% | 8.66%*3+17.32%+43.29% | 9.32%*3+18.63%+46.56% |
| Basic Attack - Aemeath Stage 4 DMG | 3.39%*5+50.77% | 3.67%*5+54.94% | 3.67%*5+54.94% | 4.33%*5+64.93% | 4.61%*5+69.09% | 4.93%*5+73.88% | 5.37%*5+80.54% | 5.82%*5+87.20% | 6.26%*5+93.86% | 6.73%*5+100.94% |
| Heavy Attack - Aemeath Charged I DMG | 9.34%+37.36% | 10.11%+40.42% | 10.11%+40.42% | 11.95%+47.77% | 12.71%+50.83% | 13.59%+54.36% | 14.82%+59.26% | 16.04%+64.16% | 17.27%+69.06% | 18.57%+74.26% |
| Heavy Attack - Aemeath Charged II DMG | 5.84%*4+93.36% | 6.32%*4+101.01% | 6.80%*4+108.67% | 7.47%*4+119.38% | 7.94%*4+127.04% | 8.49%*4+135.84% | 9.26%*4+148.09% | 10.03%*4+160.34% | 10.79%*4+172.58% | 11.60%*4+185.60% |
| Mid-air Attack - Aemeath DMG | 43.40% | 46.96% | 46.96% | 55.50% | 59.06% | 63.16% | 68.85% | 74.54% | 80.24% | 86.29% |
| Dodge Counter - Aemeath DMG | 13.09%*3+26.17%+65.42% | 14.16%*3+28.32%+70.78% | 14.16%*3+28.32%+70.78% | 16.74%*3+33.47%+83.66% | 17.81%*3+35.61%+89.02% | 19.04%*3+38.08%+95.19% | 20.76%*3+41.51%+103.77% | 22.48%*3+44.95%+112.36% | 24.19%*3+48.38%+120.94% | 26.02%*3+52.03%+130.06% |
| Heavy Attack - Aemeath STA Cost | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| Mid-air Attack - Aemeath STA Cost | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 |
Form Switch
Aemeath có thể chuyển đổi hình thái giữa bản thân và Mech. Mech sẽ kế thừa toàn bộ chỉ số của Aemeath và mở khóa các chiêu thức mới.
Nếu có mục tiêu ở gần, khi thi triển Form Switch, Aemeath sẽ thực hiện Basic Attack – Stage 1.
Khi ở Mech form, nếu thi triển Form Switch khi đang ở trên không, Aemeath sẽ tự động thực hiện Mid-air Attack.
Sync Strike: Armament Merge
Nhấn Resonance Skill ngay sau khi thi triển Basic Attack – Aemeath Stage 2, 3 & 4, Heavy Attack – Aemeath, hoặc Dodge Counter – Aemeath để thi triển Sync Strike: Armament Merge, gây Fusion DMG.
Sau khi thi triển kỹ năng này, chuyển sang Mech form. Nhấn Normal Attack ngay sau đó để thi triển Basic Attack – Mech Stage 2.
Sync Strike: Call of Dawn
Nhấn Resonance Skill ngay sau khi thi triển Basic Attack – Mech Stage 2, 3 & 4, Heavy Attack – Mech, hoặc Dodge Counter – Mech để thi triển Sync Strike: Call of Dawn, gây Fusion DMG.
Có thể thi triển khi đang ở trên không.
Sau khi thi triển kỹ năng này, chuyển về Aemeath. Nhấn Normal Attack để thi triển Basic Attack – Aemeath Stage 2.
Basic Attack – Mech
Thực hiện tối đa 4 đòn tấn công liên tiếp, gây Fusion DMG.
Có thể thi triển khi đang ở trên không gần mặt đất.
Heavy Attack – Mech
Giữ Normal Attack để tụ lực bằng cách tiêu hao STA, thả nút để thi triển Heavy Attack – Mech: Charged I, tấn công mục tiêu và gây Fusion DMG.
Tiếp tục giữ Normal Attack lâu hơn để thi triển Heavy Attack – Mech: Charged II, gây Fusion DMG cao hơn.
Khi ở Instant Response, Heavy Attack – Mech: Charged II sẽ tụ lực nhanh hơn. Thi triển Heavy Attack – Aemeath: Charged II, Heavy Attack – Mech: Charged II, hoặc Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale sẽ kết thúc Instant Response.
Sát thương của kỹ năng này được xem là Resonance Liberation DMG.
Có thể thi triển khi đang ở trên không gần mặt đất.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Heavy Attack – Mech: Charged I để tiếp tục Basic Attack – Mech Stage 2.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Heavy Attack – Mech: Charged II để tiếp tục Basic Attack – Mech Stage 3.
Mid-air Attack – Mech
Tiêu hao STA để thực hiện Plunging Attack, gây Fusion DMG.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Mech Stage 2.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Combo - Pierce: Armament Merge DMG | 13.54%+20.31%+33.85% | 14.65%+21.98%+36.63% | 15.76%+23.64%+39.40% | 17.32%+25.97%+43.29% | 18.43%+27.64%+46.06% | 19.70%+29.55%+49.25% | 21.48%+32.22%+53.69% | 23.26%+34.88%+58.13% | 25.03%+37.55%+62.57% | 26.92%+40.38%+67.29% |
| Combo - Pierce: Call of Dawn DMG | 8.22%*3+57.48% | 8.89%*3+62.20% | 9.56%*3+66.91% | 10.51%*3+73.51% | 11.18%*3+78.22% | 11.95%*3+83.64% | 13.03%*3+91.18% | 14.11%*3+98.72% | 15.18%*3+106.26% | 16.33%*3+114.28% |
| Basic Attack - Mech Stage 1 DMG | 11.67%*3 | 12.63%*3 | 13.58%*3 | 14.92%*3 | 15.88%*3 | 16.98%*3 | 18.51%*3 | 20.04%*3 | 21.57%*3 | 23.20%*3 |
| Basic Attack - Mech Stage 2 DMG | 9.34%+37.36% | 10.11%+40.42% | 10.87%+43.48% | 11.95%+47.77% | 12.71%+50.83% | 13.59%+54.36% | 14.82%+59.26% | 16.04%+64.16% | 17.27%+69.06% | 18.57%+74.26% |
| Basic Attack - Mech Stage 3 DMG | 1.96%*6+41.02%+5.86% | 2.12%*6+44.38%+6.34% | 2.28%*6+47.74%+6.82% | 2.50%*6+52.45%+7.50% | 2.66%*6+55.82%+7.98% | 2.85%*6+59.68%+8.53% | 3.10%*6+65.06%+9.30% | 3.36%*6+70.44%+10.07% | 3.62%*6+75.83%+10.84% | 3.89%*6+81.54%+11.65% |
| Basic Attack - Mech Stage 4 DMG | 20.31%+47.39% | 21.98%+51.27% | 23.64%+55.16% | 25.97%+60.60% | 27.64%+64.48% | 29.55%+68.95% | 32.22%+75.17% | 34.88%+81.39% | 37.55%+87.60% | 40.38%+94.21% |
| Heavy Attack - Mech Stage 1 Charged DMG | 46.69% | 50.52% | 54.35% | 59.71% | 63.54% | 67.94% | 74.07% | 80.20% | 86.32% | 92.83% |
| Heavy Attack - Mech Stage 2 Charged DMG | 116.69% | 126.26% | 135.83% | 149.23% | 158.80% | 169.80% | 185.11% | 200.42% | 215.73% | 232.00% |
| Mid-air Attack - Mech DMG | 36.89%+2.17%*3 | 39.92%+2.35%*3 | 42.94%+2.53%*3 | 47.18%+2.78%*3 | 50.20%+2.96%*3 | 53.68%+3.16%*3 | 58.52%+3.45%*3 | 63.36%+3.73%*3 | 68.20%+4.02%*3 | 73.35%+4.32%*3 |
| Dodge Counter - Mech DMG | 4.76%*6+99.82%+14.26% | 5.15%*6+108.00%+15.43% | 5.54%*6+116.19%+16.60% | 6.08%*6+127.65%+18.24% | 6.47%*6+135.83%+19.41% | 6.92%*6+145.24%+20.75% | 7.54%*6+158.34%+22.62% | 8.17%*6+171.43%+24.49% | 8.79%*6+184.53%+26.37% | 9.45%*6+198.44%+28.35% |
| Heavy Attack - Mech STA Cost | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
| Mid-air Attack - Mech STA Cost | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 | 30 |
Seraphic Duo
Khi thi triển Basic Attack – Aemeath Stage 4 hoặc Basic Attack – Mech Stage 4, bước vào trạng thái Seraphic Duo trong 5s.
Resonance Skill – Seraphic Duet: Overture
Khi Aemeath đang ở Seraphic Duo và Synchronization Rate đạt từ 100 điểm trở lên, nhấn Resonance Skill để thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet – Overture, tiêu hao 100 điểm Synchronization Rate, gây Fusion DMG, được tính là Resonance Liberation DMG.
Có thể thi triển khi đang ở trên không.
Sau khi thi triển, chuyển sang Mech form và thoát khỏi Seraphic Duo. Nhấn Normal Attack trong một khoảng thời gian nhất định để thi triển Basic Attack – Mech Stage 2.
Resonance Skill – Seraphic Duet: Encore
Khi ở Mech form, nếu đang ở Seraphic Duo và Synchronization Rate đạt từ 100 điểm trở lên, nhấn Resonance Skill để thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet – Encore, tiêu hao 100 điểm Synchronization Rate, gây Fusion DMG, được tính là Resonance Liberation DMG.
Có thể thi triển khi đang ở trên không.
Sau khi thi triển, chuyển về Aemeath và thoát khỏi Seraphic Duo. Nhấn Normal Attack trong một khoảng thời gian nhất định để thi triển Basic Attack – Aemeath Stage 2.
Resonance Mode
- Trong Resonance Mode – Tune Rupture, khi các Resonator trong đội phản hồi Tune Rupture – Interfered, gây 10 cộng dồn Rupturous Trail lên mục tiêu trong 30s, cộng dồn tối đa 30 lần.
- Trong Resonance Mode – Fusion Burst, khi các Resonator trong đội gây Fusion Burst, gây 1 cộng dồn Fusion Trail trong 30s, cộng dồn tối đa 30 lần.
Khi đang trong giao tranh, nếu Fusion Burst trên các mục tiêu gần Resonator đang hoạt động giảm về 0 cộng dồn, gây 1 cộng dồn Fusion Burst. Nếu mục tiêu có hơn 5 cộng dồn Fusion Burst, kích hoạt Fusion Burst dựa trên giới hạn cộng dồn tối đa và xóa toàn bộ cộng dồn của nó.
Trong Resonance Mode – Tune Rupture / Resonance Mode – Fusion Burst, gây Tune Rupture – Shifting / Fusion Burst khi các kỹ năng sau gây sát thương. Cùng một kỹ năng chỉ có thể kích hoạt hiệu ứng này lên cùng một mục tiêu mỗi 3s:
Basic Attack – Aemeath Stage 3 & 4, Basic Attack – Mech Stage 3 & 4, Resonance Skill: Sync Strike – Armament Merge, Resonance Skill: Sync Strike – Call of Dawn, Intro Skill: Songs Across the Universe, và Intro Skill: Debut of Meteoric Radiance.
Resonance Skill: Seraphic Duet nhận các cường hóa sau dựa trên Resonance Mode của Aemeath:
- Trong Resonance Mode – Tune Rupture, thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet sẽ gây thêm 5 lần Tune Rupture DMG, mỗi lần lên một mục tiêu ngẫu nhiên trong phạm vi. Off-Tune Level của mục tiêu không ảnh hưởng đến các lần sát thương này.
Khi Seraphic Duet gây sát thương, xóa Rupturous Trail trên mục tiêu và tăng DMG Multiplier của Tune Rupture dựa trên số cộng dồn bị xóa, mỗi cộng dồn tăng 4% DMG Multiplier trong 2.5s. - Trong Resonance Mode – Fusion Burst, khi Resonance Skill: Seraphic Duet đánh trúng mục tiêu, nếu mục tiêu đang chịu Fusion Trail, xóa các cộng dồn Fusion Trail và kích hoạt Fusion Burst dựa trên giới hạn cộng dồn tối đa của mục tiêu mà không xóa cộng dồn.
Mỗi 1 cộng dồn Fusion Trail bị xóa sẽ tăng 10% DMG Multiplier của Fusion Burst lên mục tiêu chính.
Khi ở Stardust Resonance, Resonance Skill: Seraphic Duet nhận thêm cường hóa dựa trên Resonance Mode của Aemeath:
- Trong Resonance Mode – Tune Rupture, thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet sẽ gây thêm 10 lần Tune Rupture DMG.
- Trong Resonance Mode – Fusion Burst, DMG Multiplier của Fusion Burst do Resonance Skill: Seraphic Duet kích hoạt lên mục tiêu chính được tăng thêm 200%. Hiệu ứng tăng DMG Multiplier này có thể cộng dồn với hiệu ứng từ Fusion Trail.
Tune Rupture Response – Starburst
Chỉ hoạt động trong Resonance Mode – Tune Rupture. Gây Fusion DMG lên các mục tiêu trong phạm vi đang chịu Tune Rupture – Interfered, được tính là Tune Rupture DMG.
Starflux Thrust
Khi ở Mech form và Starflux lớn hơn 200, nhấn Utility để thi triển Starflux Thrust, bay vút lên không trung bằng cách liên tục tiêu hao Starflux.
Synchronization Rate
Synchronization Rate tối đa 200 điểm.
- Gây sát thương bằng Basic Attack – Aemeath, Mid-air Attack – Aemeath, Dodge Counter – Aemeath, Basic Attack – Mech, Mid-air Attack – Mech, Dodge Counter – Mech, Resonance Skill: Sync Strike – Armament Merge, và Resonance Skill: Sync Strike – Call of Dawn sẽ hồi Synchronization Rate.
- Thi triển Intro Skill: Songs Across the Universe và Intro Skill: Debut of Meteoric Radiance hồi 40 điểm Synchronization Rate.
- Thi triển Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive hồi 30 điểm Synchronization Rate.
- Khi đồng thời ở Instant Response và Heavenfall Edict: Unbound, thi triển Heavy Attack – Aemeath Charged II hoặc Heavy Attack – Mech Charged II sẽ hồi 200 điểm Synchronization Rate.
Resonance Rate
Resonance Rate tối đa 4 điểm.
- Thi triển Resonance Skill: Seraphic Duet hồi 1 điểm Resonance Rate.
- Thi triển Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive hồi 1 điểm Resonance Rate.
- Khi ở Starlume Acceleration, thi triển Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive sẽ hồi thêm 1 điểm Resonance Rate.
Starflux
Starflux tối đa 600 điểm.
Starflux tự hồi theo thời gian.
Khi đang trong giao tranh, tốc độ hồi Starflux giảm.
Unlanded Melody
Khi Off-Tune Level của mục tiêu được lấp đầy, Aemeath có thể thi triển Tune Break lên mục tiêu.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển Tune Break để thi triển Basic Attack Stage 3.
Phản hồi Tune Rupture – Interfered: khi các Resonator trong đội kích hoạt Tune Break lên mục tiêu và khiến mục tiêu chịu Tune Rupture – Interfered, Aemeath sẽ thi triển Tune Rupture Response – Starburst. Mỗi mục tiêu chỉ có thể bị kỹ năng này gây sát thương tối đa một lần mỗi 8 giây.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Duet of Seraphic Plumes - Overture DMG | 9.00%*4+18.00%*3+90.00% | 9.74%*4+19.48%*3+97.38% | 10.48%*4+20.96%*3+104.76% | 11.51%*4+23.02%*3+115.10% | 12.25%*4+24.50%*3+122.48% | 13.10%*4+26.20%*3+130.96% | 14.28%*4+28.56%*3+142.77% | 15.46%*4+30.92%*3+154.58% | 16.64%*4+33.28%*3+166.39% | 17.90%*4+35.79%*3+178.93% |
| Duet of Seraphic Plumes - Encore DMG | 9.00%+7.50%*6+12.00%*3+30.00%*3 | 9.74%+8.12%*6+12.99%*3+32.46%*3 | 10.48%+8.73%*6+13.97%*3+34.92%*3 | 11.51%+9.60%*6+15.35%*3+38.37%*3 | 12.25%+10.21%*6+16.33%*3+40.83%*3 | 13.10%+10.92%*6+17.47%*3+43.66%*3 | 14.28%+11.90%*6+19.04%*3+47.59%*3 | 15.46%+12.89%*6+20.61%*3+51.53%*3 | 16.64%+13.87%*6+22.19%*3+55.47%*3 | 17.90%+14.92%*6+23.86%*3+59.65%*3 |
| Tune Rupture Response - Starburst DMG | 300.00% Tune AMP | 324.60% Tune AMP | 349.20% Tune AMP | 383.64% Tune AMP | 408.24% Tune AMP | 13.10%+10.92%*6+17.47%*3+43.66%*3 | 475.89% Tune AMP | 515.25% Tune AMP | 554.61% Tune AMP | 596.43% Tune AMP |
| Duet of Seraphic Plumes Bonus DMG (Each Time) | 55.00% Tune AMP | 59.51% Tune AMP | 64.02% Tune AMP | 70.34% Tune AMP | 74.85% Tune AMP | 80.04% Tune AMP | 87.25% Tune AMP | 94.47% Tune AMP | 101.68% Tune AMP | 109.35% Tune AMP |
Heavenfall Edict – Overdrive
Gây Fusion DMG. Sau khi thi triển kỹ năng này, chuyển sang Mech form.
Có thể thi triển khi đang ở trên không gần mặt đất.
Thi triển kỹ năng này sẽ nhận các hiệu ứng sau:
- Bước vào trạng thái Stardust Resonance trong 30s.
- Bước vào trạng thái Heavenfall Edict: Unbound trong 60s.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Mech Stage 2.
Nhấn Resonance Skill hoặc Resonance Skill: Form Switch ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Aemeath Stage 2.
Lần thi triển Seraphic Duet tiếp theo trong vòng 30s sau khi dùng kỹ năng này sẽ không tiêu hao Rupturous Trail hoặc Fusion Trail.
Stardust Resonance
Cường hóa hiệu ứng của Resonance Skill: Seraphic Duet.
Hiệu ứng này kết thúc sau lần thi triển Seraphic Duet thứ 2.
Heavenfall Edict – Unbound
Heavenfall Edict – Overdrive được thay thế bằng Heavenfall Edict – Finale.
Khi đang ở Heavenfall Edict: Unbound và Resonance Rate đạt giới hạn, bước vào Instant Response.
Instant Response sẽ bị xóa khi trạng thái Heavenfall Edict: Unbound kết thúc.
Heavenfall Edict – Finale
Nhấn Resonance Skill hoặc Resonance Liberation để thi triển Heavenfall Edict: Finale khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đang ở trạng thái Heavenfall Edict: Unbound.
- Synchronization Rate đạt giới hạn.
- Resonance Rate đạt giới hạn.
Thi triển kỹ năng này sẽ tiêu hao toàn bộ Synchronization Rate và Resonance Rate, gây Fusion DMG và kết thúc trạng thái Heavenfall Edict: Unbound.
Sau khi thi triển, chuyển về Aemeath.
Có thể thi triển khi đang ở trên không gần mặt đất.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Heavenfall Edict - Overdrive DMG | 101.00%+134.67%*3 | 109.29%+145.71%*3 | 117.57%+156.76%*3 | 129.16%+172.22%*3 | 137.45%+183.26%*3 | 146.97%+195.96%*3 | 160.22%+213.63%*3 | 173.47%+231.29%*3 | 186.72%+248.96%*3 | 200.80%+267.74%*3 |
| Heavenfall Edict - Finale DMG | 900.00% | 973.80% | 1047.60% | 1150.92% | 1224.72% | 1309.59% | 1427.67% | 1545.75% | 1663.83% | 1789.29% |
| Heavenfall Edict - Overdrive Cooldown | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s |
| Heavenfall Edict - Finale Cooldown | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s | 25s |
| Heavenfall Edict - Overdrive Resonance Cost | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 | 125 |
| Heavenfall Edict - Overdrive Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Heavenfall Edict - Finale Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Songs Across the Universe
Gây Fusion DMG.
Thi triển kỹ năng này sẽ bước vào trạng thái Starlume Acceleration trong 15s.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Aemeath Stage 3.
Nhấn Resonance Skill và thi triển Resonance Skill: Form Switch ngay sau khi dùng kỹ năng này để tự động thực hiện Basic Attack – Mech Stage 3.
Debut of Meteoric Radiance
Khi ở Mech form, Songs Across the Universe sẽ được thay bằng Debut of Meteoric Radiance, gây Fusion DMG. Thi triển kỹ năng này sẽ nhận Starlume Acceleration trong 15s.
Nhấn Normal Attack ngay sau khi thi triển kỹ năng này để thực hiện Basic Attack – Mech Stage 3.
Nhấn Resonance Skill và thi triển Resonance Skill: Form Switch ngay sau khi dùng kỹ năng này để tự động thực hiện Basic Attack – Aemeath Stage 3.
Starlume Acceleration
Khi ở trạng thái Starlume Acceleration, việc thi triển Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive sẽ hồi thêm Resonance Rate.
Thi triển Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Overdrive sẽ kết thúc Starlume Acceleration.
| Thông số | Lv 1 | Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Songs Across the Universe DMG | 6.77%*2+54.16% | 7.33%*2+58.60% | 7.88%*2+63.04% | 8.66%*2+69.25% | 9.22%*2+73.70% | 9.85%*2+78.80% | 10.74%*2+85.91% | 11.63%*2+93.01% | 12.52%*2+100.12% | 13.46%*2+107.66% |
| Debut of Meteoric Radiance DMG | 32.85%+49.27% | 35.54%+53.31% | 38.24%+57.35% | 42.01%+63.01% | 44.70%+67.05% | 47.80%+71.69% | 52.11%+78.16% | 56.41%+84.62% | 60.72%+91.08% | 65.30%+97.95% |
| Songs Across the Universe Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
| Debut of Meteoric Radiance Concerto Regen | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Khi thi triển kỹ năng này, các hiệu ứng sau sẽ được kích hoạt tuỳ theo Resonance Mode mà Aemeath đang sử dụng:
- Resonance Mode – Tune Rupture:
Tất cả Resonators trong đội ngoại trừ Aemeath nhận 10% All DMG Amplification trong 20 giây. Mọi DMG Amplification sẽ tăng lên 20% đối với các Resonators gây Tune Rupture – Shifting. - Resonance Mode – Fusion Burst:
Tất cả Resonators trong đội ngoại trừ Aemeath nhận 10% All DMG Amplification trong 20 giây. Mọi DMG Amplification sẽ tăng lên 20% đối với các Resonators gây Fusion Burst.
Các hiệu ứng trên sẽ được đặt lại mỗi khi kỹ năng này được thi triển lại.
Trong Instant Response, Heavy Attack – Aemeath và Heavy Attack – Mech nhận 200% DMG Amplification.
Trong Resonance Mode – Tune Rupture, khi các Resonator trong đội gây Tune Rupture – Shifting hoặc gây Tune Rupture DMG:
- Crit. DMG của Aemeath tăng 20%, cộng dồn tối đa 3 lần. Mỗi Resonator chỉ có thể kích hoạt hiệu ứng này 1 lần.
- Khi đạt 3 cộng dồn, Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale DMG được khuếch đại thêm 25%.
- Khi có Resonator mới gia nhập đội hoặc khi chuyển Resonance Mode, hiệu ứng này sẽ bị reset.
Trong Resonance Mode – Fusion Burst, khi các Resonator trong đội gây Fusion Burst:
- Crit. DMG của Aemeath tăng 30%, cộng dồn tối đa 2 lần. Mỗi Resonator chỉ có thể kích hoạt hiệu ứng này 1 lần.
- Khi đạt 2 cộng dồn, Resonance Liberation: Heavenfall Edict – Finale DMG được khuếch đại thêm 25%.
- Khi có Resonator mới gia nhập đội hoặc khi chuyển Resonance Mode, hiệu ứng này sẽ bị reset.
Nguyên liệu cho Aemeath
Nguyên liệu nâng cấp nhân vật
| Lv 20 | Lv 40 | Lv 50 | Lv 60 | Lv 70 | Lv 80 |
|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Nguyên liệu nâng cấp kỹ năng
| Lv 2 | Lv 3 | Lv 4 | Lv 5 | Lv 6 | Lv 7 | Lv 8 | Lv 9 | Lv 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tất cả bình luận 0
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên bình luận!